Cam
| Cam | ||||||||||||||||
Hoa cam và quả cam trên cây
|
||||||||||||||||
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||||||||||||
| Tên hai phần | ||||||||||||||||
| Citrus ×sinensis (L.) Osbeck[1] |
Cam (danh pháp khoa học: Citrus × sinensis) là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi. Nó có quả nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu da cam, có vị ngọt hoặc hơi chua. Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi (Citrus maxima) và quít (Citrus reticulata). Nó là cây nhỏ, cao đến khoảng 10 m, có cành gai và lá thường xanh dài khoảng 4-10 cm. Cam bắt nguồn từ Đông Nam Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền nam Trung Quốc.
Mục lục |
[sửa] Trồng trọt và sử dụng
Trồng cam là một hình thức thương mại quan trọng và là một phần đáng kể trong nền kinh tế Hoa Kỳ (Florida và California), hầu hết các nước Địa Trung Hải, Brasil, Mexico, Pakistan, Trung Quốc, Ấn Độ, Iran, Ai Cập, và Thổ Nhĩ Kỳ và đóng góp một phần nhỏ hơn trong nền kinh tế của Tây Ban Nha, Cộng hòa Nam Phi, và Hy Lạp.
[sửa] Sản xuất trên thể giới
Lượng sản xuất cam tính theo tấn (trong năm 2004) được xếp hạng như sau (theo FAOSTAT):
- Brasil 18.256.500
- Hoa Kỳ 11.729.900
- Mexico 3.969.810
- Ấn Độ 3.100.000
- Tây Ban Nha 2.883.400
- Ý 2.064.099
- Trung Quốc 1.977.575
- Iran 1.900.000
- Ai Cập 1.750.000
- Thổ Nhĩ Kỳ 1.280.000
Giữa 1974 và 2004 lượng sản xuất của cam đã gia tăng 99,8%.
Lượng sản xuất (tấn):
[sửa] Nước cam và các sản phẩm khác từ cam
Cam được trồng rộng rãi ở những nơi có khí hậu ấm áp, và vị cam có thể biến đổi từ ngọt đến chua. Cam thường lột vỏ và ăn lúc còn tươi, hay vắt lấy nước. Vỏ cam dày, có vị đắng, thường bị vứt đi nhưng có thể chế biến thành thức ăn cho súc vật bằng cách rút nước bằng sức ép và hơi nóng. Nó cũng được dùng làm gia vị hay đồ trang trí trong một số món ăn. Lớp ngoài cùng của vỏ có thể được dùng làm "zest" để thêm hương vị cam vào thức ăn. Phần trắng của vỏ cam là một nguồn pectin.
Sản phẩm làm từ cam gồm có:
- Dầu cam, được chế biến bằng cách ép vỏ. Nó được dùng làm gia vị trong thực phẩm và làm hương vị trong nước hoa. Dầu cam có khoảng 90% d-Limonene, một dung môi dùng trong nhiều hóa chất dùng trong gia đình, cùng với dầu chanh dùng để làm chất tẩy dầu mỡ và tẩy rửa nói chung. Chất tẩy rửa từ tinh chất cam hiệu quả, thân thiện với môi trường, và ít độc hại hơn sản phẩm cất từ dầu mỏ, đồng thời có mùi dễ chịu hơn.
[sửa] Dinh dưỡng
Theo [1], 180 gam cam ở dạng đồ tráng miệng nguyên chất cung cấp tới 160% nhu cầu vitamin C trung bình của một người trong một ngày. Cam cũng chứa vitamin A, canxi và chất xơ.
[sửa] Trong văn hóa Việt
| “ | Quýt làm cam chịu | ” |
[sửa] Sử dụng
- Vỏ cam dầy lớp màu trắng của nó được gọi là trần bì là một vị thuốc Nam dùng chữa ho.
[sửa] Lưu ý
Cam với nghĩa rộng hơn trong tên gọi thực vật còn được dùng để chỉ một số loài khác cùng chi như cam chanh (cam đắng, cam chua) (Citrus aurantium), cam sành v.v
[sửa] Chú thích
- ^ “Citrus sinensis information from NPGS/GRIN”. www.ars-grin.gov. Truy cập 17 tháng 3 năm 2008.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Cam. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Cam |
- Cam-Cirus sinensis
- Sản xuất Hesperidin từ vỏ cam phế thải tại Việt Nam
- Cam - quả tốt cho chữa bệnh
- Công dụng kỳ diệu của quả cam
- Nutrition data for raw oranges
Vỏ cam nướng chữa ho cho bà bầu
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
|
|||||