Cam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Citrus × sinensis
OrangeBloss wb.jpg
Hoa cam và trái cam trên cây
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Sapindales
Họ (familia) Rutaceae
Chi (genus) Citrus
Loài (species) C. ×sinensis
Danh pháp hai phần
Citrus × sinensis
(L.) Osbeck[1]

Cam (danh pháp hai phần: Citrus × sinensis) là loài cây ăn quả cùng họ với bưởi. Nó có quả nhỏ hơn quả bưởi, vỏ mỏng, khi chín thường có màu da cam, có vị ngọt hoặc hơi chua. Loài cam là một cây lai được trồng từ xưa, có thể lai giống giữa loài bưởi (Citrus maxima) và quít (Citrus reticulata). Đây là cây nhỏ, cao đến khoảng 10 m, có cành gai và lá thường xanh dài khoảng 4-10 cm. Cam bắt nguồn từ Đông Nam Á, có thể từ Ấn Độ, Việt Nam hay miền nam Trung Quốc.

Trồng trọt và sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trồng cam là một hình thức thương mại quan trọng và là một phần đáng kể trong nền kinh tế Hoa Kỳ (tiểu bang FloridaCalifornia), hầu hết các nước Địa Trung Hải, Brasil, Mexico, Pakistan, Trung Quốc, Ấn Độ, Iran, Ai Cập, và Thổ Nhĩ Kỳ và đóng góp một phần nhỏ hơn trong nền kinh tế của Tây Ban Nha, Cộng hòa Nam PhiHy Lạp.

Sản xuất trên thể giới[sửa | sửa mã nguồn]

Lượng sản xuất cam tính theo tấn (trong năm 2004) được xếp hạng như sau (theo FAOSTAT):

Cam "ambersweet"
  1. Brasil 18.256.500
  2. Hoa Kỳ 11.729.900
  3. Mexico 3.969.810
  4. Ấn Độ 3.100.000
  5. Tây Ban Nha 2.883.400
  6. Ý 2.064.099
  7. Trung Quốc 1.977.575
  8. Iran 1.900.000
  9. Ai Cập 1.750.000
  10. Thổ Nhĩ Kỳ 1.280.000

Giữa 1974 và 2004 lượng sản xuất của cam đã gia tăng 99,8%.

Lượng sản xuất (tấn):

Nước cam và các sản phẩm khác từ cam[sửa | sửa mã nguồn]

Cam được trồng rộng rãi ở những nơi có khí hậu ấm áp, và vị cam có thể biến đổi từ ngọt đến chua. Cam thường lột vỏ và ăn lúc còn tươi, hay vắt lấy nước. Vỏ cam dày, có vị đắng, thường bị vứt đi nhưng có thể chế biến thành thức ăn cho súc vật bằng cách rút nước bằng sức ép và hơi nóng. Nó cũng được dùng làm gia vị hay đồ trang trí trong một số món ăn. Lớp ngoài cùng của vỏ có thể được dùng làm "zest" để thêm hương vị cam vào thức ăn. Phần trắng của vỏ cam là một nguồn pectin.

Sản phẩm làm từ cam gồm có:

  • Nước cam, Brazil là nước sản xuất nước cam nhiều nhất thế giới, sau đó là Florida, Hoa Kỳ.
  • Dầu cam, được chế biến bằng cách ép vỏ. Nó được dùng làm gia vị trong thực phẩm và làm hương vị trong nước hoa. Dầu cam có khoảng 90% d-Limonene, một dung môi dùng trong nhiều hóa chất dùng trong gia đình, cùng với dầu chanh dùng để làm chất tẩy dầu mỡ và tẩy rửa nói chung. Chất tẩy rửa từ tinh chất cam hiệu quả, thân thiện với môi trường, và ít độc hại hơn sản phẩm cất từ dầu mỏ, đồng thời có mùi dễ chịu hơn.

Dinh dưỡng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo [1], 180 gam cam ở dạng đồ tráng miệng nguyên chất cung cấp tới 160% nhu cầu vitamin C trung bình của một người trong một ngày. Cam cũng chứa vitamin A, canxichất xơ.

Trong văn hóa Việt[sửa | sửa mã nguồn]

Quýt làm cam chịu

Tên Cam trong tiếng Việt có nguồn gốc Hán Việt. Cam có nghĩa là ngọt, như trong

Đồng cam cộng khổ

(Sát nghĩa: Ngọt đắng cùng nhau),

cam khổ

(sát nghĩa: ngọt đắng. Ý nghĩa:những gian nan, thay đổi giữa may mắn và bất lợi).

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vỏ cam dày lớp màu trắng của nó được gọi là trần bì là một vị thuốc Nam dùng chữa ho.

Lưu ý[sửa | sửa mã nguồn]

Cam với nghĩa rộng hơn trong tên gọi thực vật còn được dùng để chỉ một số loài khác cùng chi như cam chanh (cam đắng, cam chua) (Citrus aurantium), cam sành v.v

Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Citrus sinensis information from NPGS/GRIN”. www.ars-grin.gov. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]