Florida

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Xin xem các mục từ khác có tên tương tự ở Florida (định hướng).
State of Florida
Sunshine State (Tiểu bang Ánh nắng)
Cờ Florida Huy hiệu Florida
Lá cờ Florida Huy hiệu Florida
Bản đồ Hoa Kỳ với tiểu bang Florida được tô đậm

Tiểu bang Hoa Kỳ

Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Thủ phủ Tallahassee
Thành phố lớn nhất Jacksonville
Diện tích
 • Phần đất
 • Phần nước
 • Bề ngang
 • Bề dài
 • Vĩ độ
 • Kinh độ
170.451 km² (hạng 22)
137.374 km²
30.486 km² (17,9%)
260 km
800 km
24°30′N – 31°N
79°48′W – 87°38′W
Dân số (2000)
 • Mật độ
15.982.378 người (hạng 4)
114,43 người/km² (hạng 8)
Cao độ
 • Cao nhất
 • Trung bình
 • Thấp nhất

Đồi Britton, 105 m
30 m
0 m
Ngày gia nhập 3 tháng 3, 1845 (thứ 27)
Thống đốc Charlie Crist (Cộng hòa)
Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ Bill Nelson (Dân chủ)

Mel Martinez (CH)

Múi giờ
 • Giờ mùa hè
CSTEST (UTC−6/−5)
CDTEDT (UTC−5/−4)
Viết tắt FL Fla. Fl. US-FL
Địa chỉ Web www.myflorida.com

Florida (phát âm giống "Phlo-ri-đa") là một tiểu bang thuộc miền Đông Nam Hoa Kỳ, có tên hiệu là "Tiểu bang nắng". Tên "Florida" là tính từ theo tiếng Tây Ban Nha có nghĩa là "đầy hoa". Người thám hiểm Tây Ban Nha tìm ra tiểu bang này trong mùa Phục Sinh, gọi là Pascua Florida theo tiếng Tây Ban Nha.

Hải quân Hoa Kỳ có đặt tên một vài tầu là USS Florida (Chiến Hạm Hoa Kỳ Florida) để tỏ lòng trân trọng tiểu bang này.

Mục lục

[sửa] Địa lý

Bài chi tiết: Địa lý Florida
Bản đồ Florida
Bản đồ Florida

Florida nằm phần lớn trên bán đảo lớn giữa vịnh Mexico về phía tây, Đại Tây Dương về phía đông, và các eo biển Florida về phía nam. Nó cũng gồm có cán xoong Florida kéo dài theo bờ biển bắc của vịnh Mexico. Nó nằm bên cạnh các tiểu bang GeorgiaAlabama về phía bắc và Alabama về phía tây vào cuối cán xoong. Nó gần các nước của vùng biển Caribbean, nhất là quần đảo BahamasCuba.

Nằm 105 mét (345 foot) trên mực nước biển, đồi Britton là nơi cao nhất ở Florida, nơi đó thấp hơn so với nơi cao nhất của các tiểu bang khác. Tuy nhiên, không như nhiều người nghĩ, Florida không phải toàn là đất "bằng phẳng". Một số địa phương như Clearwater có các đồi tương đối cao tới 15–30 m (50–100 foot) trên mực biển. Phần lớn miền trung Florida, cách bờ biển 40 kilômét (25 dặm) trở lên, có đồi núi với cao độ từ 30 đến 76 m (100–250 foot) ở nhiều nơi. Quận Lake có nơi cao nhất của bán đảo Florida, đó là Núi Sugarloaf, nằm 95 m (312 foot) trên mực biển.

Các khu vực dưới quyền của Dịch vụ Vườn Quốc gia (NPS) bao gồm:

[sửa] Các thành phố và thị trấn quan trọng

[sửa] Theo dân số

Dân số hơn 4.000.000

Dân số hơn 2.000.000

Dân số hơn 1.000.000

Dân số hơn 100.000

Dân số hơn 10.000

[sửa] Theo thu nhập

Liệt kê theo thu nhập trên đầu người:

  1. Đảo Fisher – $236.238
  2. Đảo Jupiter – $200.087
  3. Golf – $144.956
  4. Manalapan – $143.729
  5. Indian Creek – $137.382
  6. Orchid – $135.870
  7. Gulf Stream – $133.651
  8. Bãi biển Palm – $109.219
  9. Indian River Shores – $102.511
  10. Bãi biển Nam – $90.938
  11. Vịnh Pelican – $89.063
  12. Oak Point – $86.225
  13. Bắc Đảo Largo – $83.199
  14. Đảo Longboat – $80.963
  15. Weston – $80.920
  16. Bãi biển Bắc – $79.269
  17. Captiva – $76.139
  18. Ocean Ridge – $76.088
  19. Bãi biển Vàng – $73.053
  20. Cảng Bal – $67.680
  21. Bãi biển Highland – $67.288
  22. Sanibel – $66.912
  23. Boca Pointe – $66.797
  24. Jupiter Inlet Colony – $66.713
  25. Sawgrass – $64.798
  26. Bãi biển Belleair – $61.569

Xem danh sách đầy đủ.

[sửa] Lịch sử

Bài chi tiết: Lịch sử Florida
Năm trong những lá cờ được bay trên Florida trong lịch sử tiểu bang
Năm trong những lá cờ được bay trên Florida trong lịch sử tiểu bang

Các di vật tìm thấy cho biết là Florida đã có người ở từ hàng ngàn năm trước khi người Âu Châu tới ở. Những thổ dân lớn nhất là người Ais, Calusa, Tequesta, Timucua, và Tocobago. Juan Ponce de León, nhà conquistador người Tây Ban Nha, đặt tên đất mới này để kỷ niệm sự tìm ra đất này ngày 2 tháng 4 năm 1513, trong mùa Phục sinh, được gọi Pascua Florida trong tiếng Tây Ban Nha. Từ lúc đó trở đi, đất này được gọi La Florida.

[sửa] Liên kết ngoài

Các đơn vị hành chính Hoa Kỳ
Các tiểu bang: Alabama | Alaska | Arizona | Arkansas | Bắc Carolina | Bắc Dakota | California | Colorado | Connecticut | Delaware | Florida | Georgia | Hawaii | Idaho | Illinois | Indiana | Iowa | Kansas | Kentucky | Louisiana | Maine | Maryland | Massachusetts | Michigan | Minnesota | Mississippi | Missouri | Montana | Nam Carolina | Nam Dakota | Nebraska | Nevada | New Hampshire | New Jersey | New Mexico | New York | Ohio | Oklahoma | Oregon | Pennsylvania | Rhode Island | Tây Virginia | Tennessee | Texas | Utah | Vermont | Virginia | Washington | Wisconsin | Wyoming
Đặc khu liên bang: Đặc khu Columbia
Các vùng quốc hải Mỹ: Guam | Puerto Rico | Quần đảo Bắc Mariana | Quần đảo Virgin | Samoa thuộc Mỹ
Các tiểu đảo xa: Đảo Baker | Đảo Howland | Đảo Jarvis | Đảo Johnston | Đảo san hô Kingman | Đảo san hô Midway | Đảo Navassa | Đảo san hô Palmyra | Đảo Wake
Công cụ cá nhân