Massachusetts

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
The Commonwealth of Massachusetts
Cờ Massachusetts Huy hiệu Massachusetts
Lá cờ Massachusetts Huy hiệu Massachusetts
Bản đồ Hoa Kỳ với tiểu bang Massachusetts được tô đậm

Tiểu bang Hoa Kỳ

Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Thủ phủ Boston
Thành phố lớn nhất Boston
Diện tích
 • Phần đất
 • Phần nước
 • Bề ngang
 • Bề dài
 • Vĩ độ
 • Kinh độ
27.360 km²
23.734 km²
3.626 km²
295 km
182 km
41°10'N - 42°53'N
68°57'W - 73°30'W
Dân số (2000) 6.349.097 người (hạng 13)
Cao độ
 • Cao nhất
 • Trung bình
 • Thấp nhất

Mount Greylock m
150 m
0 m
Ngày gia nhập 6 tháng 2 năm 1788 (thứ 6)
Thống đốc Deval Patrick (Dân chủ)
Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ Paul Kirk (DC)
John Kerry (DC)
Múi giờ
 • Giờ mùa hè
EST (UTC-5)
EDT
Viết tắt US-MA
Địa chỉ Web www.mass.gov

Khối thịnh vượng chung Massachusetts là một trong 13 tiểu bang đầu tiên của Hoa Kỳ, có thành phố lớn nhất là Boston, phía bắc giáp với New HampshireVermont, phía nam giáp với ConnecticutĐảo Rhode, phía đông là biển Đại Tây Dương và phía tây giáp với New York.

Phần nằm phía đông của bang này, bao gồm bán đảo Cape Code và những đảo nhỏ nằm xa về phía nam – quần đảo Elizabeth, Martha's Vineyard, và Nantucket – là một vùng đồng bằng thấp ven biển.

Ngoài Boston, còn có các thành phố khác như Worcester, Springfield, Lowell, New Bedford, Cambridge, Brockton, Fall River và Quincy. Bang này có nhiều công viên quốc gia, rừng và bãi biển.

Massachusetts là nơi sinh của các Tổng thống John Adams, John Quincy Adams, John Fitzgerald Kennedy.

Đại học HarvardMIT nằm ở tiểu bang này.

[sửa] Liên kết ngoài


Công cụ cá nhân
Không gian tên
Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác