Massachusetts
|
|||||||
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Anh | ||||||
| Thủ phủ | Boston |
||||||
| Thành phố lớn nhất | Boston | ||||||
| Diện tích • Phần đất • Phần nước • Bề ngang • Bề dài • Vĩ độ • Kinh độ |
27.360 km² 23.734 km² 3.626 km² 295 km 182 km 41°10'N - 42°53'N 68°57'W - 73°30'W |
||||||
| Dân số (2000) | 6.349.097 người (hạng 13) | ||||||
| Cao độ • Cao nhất • Trung bình • Thấp nhất |
Mount Greylock m 150 m 0 m |
||||||
| Ngày gia nhập | 6 tháng 2 năm 1788 (thứ 6) | ||||||
| Thống đốc | Deval Patrick (Dân chủ) | ||||||
| Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ | Paul Kirk (DC) John Kerry (DC) |
||||||
| Múi giờ • Giờ mùa hè |
EST (UTC-5) EDT |
||||||
| Viết tắt | US-MA | ||||||
| Địa chỉ Web | www.mass.gov | ||||||
Khối thịnh vượng chung Massachusetts là một trong 13 tiểu bang đầu tiên của Hoa Kỳ, có thành phố lớn nhất là Boston, phía bắc giáp với New Hampshire và Vermont, phía nam giáp với Connecticut và Đảo Rhode, phía đông là biển Đại Tây Dương và phía tây giáp với New York.
Phần nằm phía đông của bang này, bao gồm bán đảo Cape Code và những đảo nhỏ nằm xa về phía nam – quần đảo Elizabeth, Martha's Vineyard, và Nantucket – là một vùng đồng bằng thấp ven biển.
Ngoài Boston, còn có các thành phố khác như Worcester, Springfield, Lowell, New Bedford, Cambridge, Brockton, Fall River và Quincy. Bang này có nhiều công viên quốc gia, rừng và bãi biển.
Massachusetts là nơi sinh của các Tổng thống John Adams, John Quincy Adams, John Fitzgerald Kennedy.
Đại học Harvard và MIT nằm ở tiểu bang này.
[sửa] Liên kết ngoài
|
||||||||||||||
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại về: Massachusetts |
