Kentucky

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Commonwealth of Kentucky
Cờ Kentucky Huy hiệu Kentucky
Cờ Huy hiệu
Kentucky in United States.svg
Biệt danh: Bluegrass State (Tiểu bang Cỏ poa)
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Địa lý
Thủ phủ Frankfort
Thành phố lớn nhất Louisville
Diện tích 104.749 km² (hạng 37)
• Phần đất 102.989 km²
• Phần nước 1.760 km² (1,7 %)
Chiều ngang 225 km²
Chiều dài 610 km²
Kinh độ 81°58′W – 89°34′W
Vĩ độ 36°30′N – 39°9′N
Dân số (2000) 4.041.869 (hạng 25)
• Mật độ 39,28 (hạng 23)
• Trung bình 230 m
• Cao nhất Núi Đên, 1.263 m
• Thấp nhất 78 m
Hành chính
Ngày gia nhập 1 tháng 6, 1792 (thứ 15)
Thống đốc Steve Beshear (Dân chủ)
Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ

Mitch McConnell (Cộng hòa)

Rand Paul (CH)
Múi giờ CST¹–EST (UTC−6/−5)
• Giờ mùa hè CDT¹–EDT (UTC−5/−4)
Viết tắt KY Ky. Kent. US-KY
Trang web www.kentucky.gov

¹ Tại phía tây tiểu bang.

Thịnh vượng chung Kentucky (tiếng Anh: Commonwealth of Kentucky, phát âm như "Ken-tắc-ky") là tiểu bang thứ 15 của Hoa Kỳ. Kentucky thường được coi là tiểu bang miền Nam.

Ðây là nơi sinh của Tổng thống Abraham Lincoln (tại Hardin County).

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các miền chính của Kentucky

Kentucky, có tên hiệu The Bluegrass State (Tiểu bang Cỏ poa), tiếp giáp với cả những tiểu bang miền Trung Tâymiền Trung Nam như Tây VirginiaVirginia về phía đông, Tennessee về phía nam, Missouri về phía tây, và Illinois, IndianaOhio về phía bắc.

Dọc theo ranh giới phía bắc và phía tây của tiểu bang lần lượt là sông Ohiosông Mississippi. Các sông lớn khác của Kentucky là sông Kentucky, sông Tennessee, sông Cumberland, sông Xanh, và sông Licking.

Cumberland Falls ban ngày. Đôi khi vào buổi tối trời đẹp, sương mù của thác nước làm cầu vồng trắng.

Có thể chia Kentucky thành năm vùng chính: dãy núi Cumberlandcao nguyên Cumberland ở đông nam, vùng Cỏ poa (Bluegrass region) ở trung bắc, cao nguyên Pennyroyal ở phía trung nam và phía tây (còn được gọi Pennyrile) với hai thành phố ElizabethtownBowling Green), vùng than phía tây, và Miền đất mua Jackson (Jackson Purchase) ở xa miền tây.

Kentucky là tiểu bang duy nhất ở nước Mỹ có một vùng đất lọt vào giữa tiểu bang khác. Ở xa miền tây Kentucky có Kentucky Bend, một miến đất nhỏ trên bờ sông Mississippi. Nó giáp với Missouri và Tennessee (theo đường sông), do động đất New Madrid tạo ra.

Miền Cỏ poa thường được chia thành hai miền nhỏ hơn: miền Nội Cỏ poa (Inner Bluegrass) – trong vòng Lexington cách 145 kilômét (90 dặm) – và miền Ngoại Cỏ poa (Outer Bluegrass) bao gồm hầu hết các vùng phía bắc của tiểu bang, trên miền Gò (Knobs Region). Phần lớn miền Ngoại Cỏ poa thuộc về vùng dãy đồi Eden Shale (Eden Shale Hills), có những đồi thấp, dốc và rất hẹp.

Các kỳ quan tự nhiên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Tròn ở hang Mammoth

Các thành phố lớn[sửa | sửa mã nguồn]

Louisville, Kentucky

Các thành phố lớn nhất của Kentucky và nhiều các quận đang phát triển nhanh nhất tập trung ở vùng Tam giác Vàng, phần lớn vùng này nằm trong miền Cỏ poa, trừ ba quận Hardin, Meade, và LaRue thuộc về miền Pennyroyal.

Thành phố lớn nhất của Kentucky là thành phố Louisville (cùng chính phủ với Quận Jefferson), có dân số ước lượng năm 2004 là 556.332. Bên Kentucky của khu vực thống kê tổng hợp Louisville (Kentuckiana) có 1.120.039 người. Thành phố lớn thứ hai là Lexington (cùng chính phủ với Quận Fayette) có 260.512 người, và khu vực thống kê tổng hợp của nó có dân số ướng lượng là 635.547 người vào năm 2005. Vùng Bắc Kentucky, tức là bảy quận của Kentucky thuộc về khu vực thống kê tổng hợp của Cincinnati, có dân số ước lượng năm 2005 là 403.727 người. Các khu vực đô thị của Louisville, Lexington, và Bắc Kentucky có dân số tổng cộng là 2.159.313 vào năm 2005, tương đương 51,7% của dân số toàn tiểu bang.

Hai vùng thành thị đang phát triển mạnh là vùng Bowling Green và "Miền Ba Thành phố" (Tri Cities Region) ở miền Đông Nam Kentucky, bao gồm Somerset, London, và Corbin.

Tuy chỉ có một thành phố, Somerset, ở miền Ba Thành phố có hơn 10.000 dân cư, vùng này đang phát triển dễ sợ về dân số và việc làm từ thập niên 1990, và nhiều nhà địa lý cho rằng đây là khu vực thành thị tiếp theo của Kentucky. Quận Laurel phát triển đặc biệt nhanh, và nhanh hơn những vùng khác như là Quận ScottQuận Jessamine gần Lexington hay Quận ShelbyQuận Nelson gần Louisville. London, Kentucky coi như sắp tăng lên dân số gắp đôi từ 5.692 người vào năm 2000 tới 10.879 vào năm 2010. Wal-Mart đã xây một trung tâm phân phối ở London vào năm 1997, tao ra hàng ngàn việc làm với lương cao cho thành phố.

15 thành phố lớn nhất, dự đoán năm 2010
Thành phố Dân số dự đoán
Louisville 564.048
Lexington 275.127
Owensboro 56.149
Bowling Green 54.291
Covington 42.470
Richmond 34.472
Florence 28.296
Henderson 27.875
Nicholasville 27.675
Hopkinsville 27.249
Frankfort 26.591
Jeffersontown 25.630
Paducah 24.402
Elizabethtown 24.162
Georgetown 22.210
15 quận đông người nhất, dự đoán năm 2010

Quận Thành phố chính Dân số dự đoán Thay đổi
Jefferson Louisville 706.050 +12.446
Fayette Lexington 275.127 +14.615
Kenton Covington 155.867 +4.404
Boone Florence 126.552 +40.560
Warren Bowling Green 105.398 +12.876
Hardin Elizabethtown 99.724 +5.554
Daviess Owensboro 94.575 +3.030
Campbell Newport 85.886 −2.730
Madison Richmond 84.626 +13.754
Bullitt Shepherdsville 75.712 +14.476
Christian Hopkinsville 67.981 −4.328
Pike Pikeville 65.108 −3.620
McCracken Paducah 63.882 −1.632
Pulaski Somerset 62.183 +5.966
Oldham La Grange 60.641 +14.463

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]