New Mexico

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
State of New Mexico
Estado de Nuevo México  (tiếng Tây Ban Nha)
Yootó Hahoodzo  (tiếng Navajo)
Cờ New Mexico Huy hiệu New Mexico
Cờ Huy hiệu
New Mexico in United States.svg
Biệt danh: Land of Enchantment / Tierra de Encanto
Ngôn ngữ chính thức Không có, nhưng tiếng Anhtiếng Tây Ban Nha có địa vị đặc biệt
Địa lý
Thủ phủ Santa Fe
Thành phố lớn nhất Albuquerque
Diện tích 315.194 km² (hạng 5)
• Phần đất 314.590 km²
• Phần nước 607 km²
Chiều ngang 550 km²
Chiều dài 595 km²
Kinh độ 103° W - 109° W
Vĩ độ 31°20' N - 37° N
Dân số (2000) 1.819.046 (hạng 36)
• Mật độ 5,79 (hạng 45)
• Trung bình 1.735 m
• Cao nhất Wheeler Peak m
• Thấp nhất Red Bluff Reservoir m
Hành chính
Ngày gia nhập 6 tháng 1 năm 1912 (thứ 47)
Thống đốc Susana Martinez
Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ Pete Domenici (R)
Jeff Bingaman (D)
Múi giờ MST (UTC-6)
• Giờ mùa hè MDT
Viết tắt NM US-NM
Trang web www.newmexico.gov

New Mexico (tiếng Tây Ban Nha: Nuevo México; tiếng Navajo: Yootó Hahoodzo) là một tiểu bang thuộc vùng tây nam của Hoa Kỳ. Trong lịch sử tương đối dài là lãnh thổ của người bản địa Bắc Mỹ, là một phần vương quốc nối dài của Tân Tây Ban Nha, là một tỉnh của Mexico, và là lãnh địa của Hoa Kỳ. New Mexico có phần trăm cao nhất dân số có gốc gác người Mỹ nói tiếng Tây Ban Nha (Hispanic), một số người di dân gần đây và những người khác là hậu duệ của những người khai phá đến từ Tây Ban Nha. Tiểu bang này cũng có một phần lớn dân số là người bản địa Bắc Mỹ. Kết quả là văn hóa của tiểu bang này là độc nhất dưới các ảnh hưởng văn hóa Tây Ban Nha, Mexico và bản địa một cách mạnh mẽ.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Biên giới phía đông dọc theo kinh độ 103° Tây với Oklahoma, và 5 km phía tây kinh độ 103° Tây với Texas. Biên giới phía tây giáp với Arizona chạy dọc theo kinh độ 109° Tây. Đường vĩ độ 37° Bắc song song làm nên biên giới với Colorado. Những tiểu bang New Mexico, Colorado, Arizona, và Utah tạo thành Bốn Góc trong góc tây bắc của New Mexico.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]