Nebraska
| Nebraska | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
|||||||
|
Biệt danh: Cornhusker State
|
|||||||
| Ngôn ngữ chính thức | Tiếng Anh | ||||||
| Địa lý | |||||||
| Thủ phủ | Lincoln | ||||||
| Thành phố lớn nhất | Omaha | ||||||
| Diện tích | 200.520 km² (hạng 16) | ||||||
| • Phần đất | 199.099 km² | ||||||
| • Phần nước | 1.247 km² | ||||||
| Chiều ngang | 340 km² | ||||||
| Chiều dài | 690 km² | ||||||
| Kinh độ | 95°25' Tây - 104° Tây | ||||||
| Vĩ độ | 40° Bắc - 43° Bắc | ||||||
| Dân số (2000) | 1.711.263 (hạng 38) | ||||||
| • Mật độ | 8,6 (hạng 42) | ||||||
| • Trung bình | 790 m | ||||||
| • Cao nhất | Panorama Point m | ||||||
| • Thấp nhất | 256 m | ||||||
| Hành chính | |||||||
| Ngày gia nhập | 1 tháng 3 năm 1867 (thứ 37) | ||||||
| Thống đốc | Dave Heineman (Cộng hòa) | ||||||
| Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ | Chuck Hagel (Cộng hòa) Ben Nelson (Dân chủ) |
||||||
| Múi giờ | CST: UTC-6/CDT: UTC-5 | ||||||
| • Giờ mùa hè | Không áp dụng | ||||||
| Viết tắt | NE US-NE | ||||||
| Trang web | www.nebraska.gov | ||||||
Nebraska là một tiểu bang thuộc Đồng bằng Lớn của Hoa Kỳ. Nebraska lấy tên từ tiếng Oto của dân bản địa có nghĩa là "mặt nước phẳng", theo con sông Platte chảy qua tiểu bang này. Từng được xem là sa mạc Great American, bây giờ đây là một bang đứng đầu về nông nghiệp. Nông dân Nebraska đã thực hiện canh tác một cách khoa học để biến thảo nguyên Nebraska thành một vùng đất của các trang trại và các cánh đồng. Phần lớn lịch sử của tiểu bang này là câu chuyện về ảnh hưởng của những người nông dân Nebraska. Dân Nebraska đôi khi còn được gọi đùa là "Cornhuskers" (được lấy từ tên hiệu của tiểu bang).
Ðây là nơi sinh của các Tổng thống Gerald R. Ford (tại Omaha).
Địa lý [sửa]
Nebraska giáp với Nam Dakota về phía bắc; Iowa và Missouri về phía đông, bên kia sông Missouri; Kansas về phía nam; Colorado về phía tây nam; và Wyoming về phía đông. Nebraska có 93 quận; nó cũng chiếm phần trung tâm của Frontier Strip.
Nebraska bao gồm hai miền đất chính: Đồng bằng Dissected Till và Đồng bằng Lớn. Phần phía đông nhất của tiểu bang bị cào bởi những tảng băng từ thời Băng Hà; đồng bằng Dissected Till là những gì còn lại sau khi những tảng băng rút đi. Đồng bằng Dissected Till là một vùng có nhiều đồi thoai thoải; Omaha và Lincoln tọa lạc bên trong vùng này.
|
||||||||||||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Nebraska. |