Quận Webster, Nebraska

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Webster, Nebraska
Bản đồ
Map of Nebraska highlighting Webster County
Vị trí trong tiểu bang Nebraska
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Nebraska
Vị trí của tiểu bang Nebraska trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1871
Quận lỵ Red Cloud
Largest city Red Cloud
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

575 mi² (1.489 km²)
575 mi² (1.489 km²)
0 mi² (0 km²), 0.02%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

4.061
8/mi² (3/km²)
Website: www.co.webster.ne.us
Webster County Courthouse, Red Cloud.jpg
Tòa án quận Webster ở Red Cloud, Nebraska

Quận Webster là một quận thuộc tiểu bang Nebraska, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 4061 người. Quận lỵ đóng ở Red Cloud6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1489 km2, trong đó có 0 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Webster County
Population by decade

1870 - 16
1880 - 7,104
1890 - 11,210
1900 - 11,619
1910 - 12,008
1920 - 10,922
1930 - 10,210
1940 - 8,701
1950 - 7,395
1960 - 6,224
1970 - 5,396
1980 - 4,858
1990 - 4,279
2000 - 4,061

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 4.061 người, 1.708 hộ gia đình, và 1.118 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 7 người trên một dặm vuông (3/km ²). Có 1.972 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 3 trên một dặm vuông (1/km ²). Cơ cấu chủng tộc của quận đã bao gồm 98,10% người da trắng, 0,15% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,27% người Mỹ bản xứ, 0,47% Châu Á, Thái Bình Dương 0,07%, 0,22% từ các chủng tộc khác, và 0,71% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,54% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 50,7% là của Đức, Anh 9,7%, 8,3% và 7,6% người Mỹ gốc Ailen theo điều tra dân số năm 2000.

Có 1.708 hộ, trong đó 26,80% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 57,70% là đôi vợ chồng sống với nhau, 5,00% có nữ hộ và không có chồng, và 34,50% là không gia đình. 32,60% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 17,90% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,28 và cỡ gia đình trung bình là 2,89.

Trong quận tháp tuổi dân số được trải ra với 23,60% dưới độ tuổi 18, 4,60% 18-24, 22,90% 25-44, 24,60% từ 45 đến 64, và 24,30% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 44 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 92,70 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 91,60 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã được $ 30.026, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 36.513. Phái nam có thu nhập trung bình $ 26.555 so với 18.480 $ cho phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 16.802 $. Có 7,70% gia đình và 11,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 13,50% những người dưới 18 tuổi và 10,50% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]