Đậu tương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đậu tương
Soybean.USDA.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo): Fabales
Họ (familia): Fabaceae
Phân họ (subfamilia): Faboideae
Tông (tribus): Phaseoleae
Phân tông (subtribus): Glycininae
Chi (genus): Glycine
Loài (species): G. max
Tên hai phần
Glycine L. max
(L.) Merr.

Đậu tương hay đỗ tương, đậu nành (tên khoa học Glycine max) là loại cây họ Đậu (Fabaceae) giàu hàm lượng chất đạm protein, được trồng để làm thức ăn cho ngườigia súc.

Cây đậu tương là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng. Sản phẩm từ cây đậu tương được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành, okara... đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng như gia súc.

Ngoài ra, trong cây đậu tương còn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất các cây trồng khác. Điều này có được là hoạt động cố định N2 của loài vi khuẩn Rhizobium cộng sinh trên rễ cây họ Đậu.

Mục lục

[sửa] Diện tích trồng đậu tương

Đậu tương được trồng phổ biến ở Đông Nam Á, Bắc và Nam Mỹ.

Quê hương của đậu tương là Đông Nam châu Á, nhưng 45% diện tích trồng đậu tương và 55% sản lượng đậu tương của thế giới nằm ở Mỹ. Nước Mỹ sản xuất 75 triệu tấn đậu tương năm 2000, trong đó hơn một phần ba được xuất khẩu. Các nước sản xuất đậu tương lớn khác là Brasil, Argentina, Trung QuốcẤn Độ. Phần lớn sản lượng đậu tương của Mỹ hoặc để nuôi gia súc, hoặc để xuất khẩu, mặc dù tiêu thụ đậu tương ở người trên đất nước này đang tăng lên. Dầu đậu tương chiếm tới 80% lượng dầu ăn được tiêu thụ ở Mỹ.

[sửa] Đậu tương chuyển gen

Đậu tương là một trong số các cây lương thực đã có nhiều giống được cải biến di truyền (GMO) nhằm tăng năng suất. Hiện nay, khoảng 80% lượng đậu tương được trồng phục vụ thương mại đều là GMO. Công ty Monsanto là công ty hàng đầu thế giới hiện nay trong sản xuất cây chuyển gen nói chung và đậu tương chuyển gen nói riêng.

[sửa] Thành phần hoá học trong hạt đậu

Hạt của rất nhiều giống đậu tương phục vụ cho các mục đích khác nhau.
Đậu tương
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 1.866 kJ (446 kcal)
Các bon hyđrát 30,16 g
Đường 7,33 g
Chất xơ thực phẩm 9,3 g
Chất béo 19,94 g
Chất béo no 2,884 g
Chất béo không no đơn 4,404 g
Chất béo không no đa 11,255 g
Protein 36,49 g
Tryptophan 0,591 g
Threonine 1,766 g
Isoleucine 1,971 g
Leucine 3,309 g
Lysine 2,706 g
Methionine 0,547 g
Cystine 0,655 g
Phenylalanine 2,122 g
Tyrosine 1,539 g
Valine 2,029 g
Arginine 3,153 g
Histidine 1,097 g
Alanine 1,915 g
Axít aspartic 5,112 g
Axít glutamic 7,874 g
Glycine 1,880 g
Proline 2,379 g
Serine 2,357 g
Nước 8,54 g
Vitamin A equiv. 1 μg (0%)
Vitamin B6 0,377 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Vitamin B12 0 μg (0%)
Vitamin C 6,0 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Vitamin K 47 μg (45%)
Can xi 277 mg (28%)
Sắt 15,70 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Ma giê 280 mg (76%)
Phốt pho 704 mg (101%)
Ka li 1797 mg (38%)
Muối ăn 2 mg (0%)
Kẽm 4,89 mg (Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “,” không rõ ràng%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ thường nhật của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Trong hạt đậu nành có các thành phần hoá học sau Protein (40%), lipid (12-25%), glucid (10-15%); có các muối khoáng Ca, Fe, Mg, P, K, Na, S; các vitamin A, B1, B2, D, E, F; các enzyme, sáp, nhựa, cellulose.

Trong đậu nành có đủ các acid amin cơ bản isoleucin, leucin, lysin, metionin, phenylalanin, tryptophan, valin. Ngoài ra, đậu tương được coi là một nguồn cung cấp protein hoàn chỉnh vì chứa một lượng đáng kể các amino acid không thay thế cần thiết cho cơ thể.

[sửa] Xem thêm

[sửa] Tham khảo

[sửa] Liên kết ngoài

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác