Đông Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đông Á về mặt địa lý (vùng tô đậm)
Khu vực trên bản đồ bao gồm các quốc gia thuộc Đông Á (xanh đậm) hoặc khu vực và quốc gia được xem là thuộc khu vực Đông Á (xanh nhạt)

Đông Á, hay Đông Bắc Á là một khu vực của châu Á có thể được định nghĩa theo các thuật ngữ địa lý hay văn hóa. Về mặt địa lý, nó chiếm khoảng 11.640.000 km², hay 15% diện tích của châu Á. Về mặt văn hóa, nó bao gồm các cộng đồng là một phần của ảnh hưởng của nền văn minh Trung Hoa, thể hiện rõ nét trong các ảnh hưởng lịch sử từ Hán văn, Khổng giáoTân Khổng giáo, Phật giáo Đại thừa, Lão giáo. Tổ hợp này của ngôn ngữ, quan niệm chính trịtôn giáo bao trùm lên trên sự phân chia địa lý của Đông Á.

Theo quan điểm chính thống hiện nay, khu vực Đông Bắc Á gồm các quốc gia dưới đây:

Các dân tộc và cộng đồng sau được coi là có nền văn hóa Đông Bắc Á:

Các quốc gia hay khu vực sau đôi khi cũng được coi là một phần của Đông Bắc Á.

Lý do chính trong sự không đồng thuận về vấn đề này là sự khác biệt giữa các định nghĩa địa lý và văn hóa của thuật ngữ "Đông Á". Viễn cảnh chính trị cũng là một yếu tố quan trọng.

Với 1,7 tỷ người, khoảng 40% dân số châu Á hay 1/4 dân số thế giới sống ở châu Á (địa lý). Khu vực này là một trong những khu vực đông đúc dân nhất thế giới. Mật độ dân số của Đông Á là khoảng 230 người/ km², gấp 5 lần mật độ bình quân của thế giới.

Cơ quán lập pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan lập pháp của hầu hết các quốc gia Đông Á được tổ chức theo hệ thống đơn viện, chỉ riêng Nhật Bản được tổ chức theo hệ thống lưỡng viện. Quốc hội Trung Quốc là cơ quan lập pháp có số đại biểu đông nhất Đông Á (cũng đông nhất thế giới) với 2.987 thành viên. Cơ quan lập pháp của Macau là ít thành viên nhất, chỉ có 29 đại diện.

STT Quốc gia Tổng số ghế Số thế ở Thượng viện Số ghế ở Hạ viện Tuổi bầu cử Đứng đầu Quốc hội Nhiệm kỳ
1  Nhật Bản 722 ghế 242 ghế 480 ghế 20 tuổi trở lên Chủ tịch Thượng viện và Phát ngôn viên Hạ viện 6 năm ở Thượng viện và 4 năm ở Hạ viện
2  Trung Quốc 2.987 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
3  Hàn Quốc 300 ghế Không chia viện Không chia viện 19 tuổi trở lên Phát ngôn viên Quốc hội 5 năm
4 Cờ Triều Tiên Triều Tiên 687 ghế Không chia viện Không chia viện 17 tuổi trở lên Chủ tịch đoàn Quốc hội 4 năm
5  Mông Cổ 76 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
6  Đài Loan 113 ghế Không chia viện Không chia viện 20 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
7  Hong Kong 70 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
8  Macau 29 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Các cơ sở giáo dục đại học và sau đại học danh tiếng nhất tại các quốc gia Đông Á.

STT Quốc gia Đại học Trụ sở chính
1  Trung Quốc Đại học Bắc Kinh[1][2][3][4][5][6][7] Bắc Kinh
2  Nhật Bản Đại học Tokyo[8] Tokyo
3  Đài Loan Đại học Quốc gia Đài Loan[9] Đài Bắc
4  Hàn Quốc Đại học Quốc gia Seoul[9] Seoul
5 Cờ Triều Tiên Triều Tiên Đại học Khoa học và Kỹ thuật Bình Nhưỡng Bình Nhưỡng
6  Mông Cổ Đại học Quốc gia Mông Cổ Ulaanbaatar
7  Hong Kong Đại học Hong Kong[10] Hong Kong
8  Macau Đại học Macau Macau

Các khu vực khác[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu vực khác của châu Á:

Danh sách các quốc gia Viễn Đông theo số liệu Địa lý - kinh tế - xã hội - tài chính 2009[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tiền tố thường gọi Quốc gia/Vùng lãnh thổ Tổng diện tích (km2)[11] Tỉ lệ mặt nước (%)[12] Dân số (người)[13] Mật độ dân cư (km2/người)[14]
1 Cộng hòa nhân dân Trung Quốc 9.596.961 - 9.640.011 2,82 1.334.600.000 138,4
2 Không có Nhật Bản 377.930 0,82 127.551.434 337,5
3 Cộng hòa Hàn Quốc 99.678 0,29 48.759.049 489,2
4 Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên 120.538 0,11 48.759.049 185,4
5 Cộng hòa Trung Quốc (Đài Loan) 36.188 10,34 23.120.205 638,9
6 Đặc khu hành chính Hồng Kông 1.104 4,58 7.065.396 6.399,8
7 Đặc khu hành chính Macao 29 0,0 559.494 19.292,9
8 Cộng hòa Mông Cổ 1.564.100 0,60 775.629 0.5

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Peking University's Historical Importance. Baidu
  2. ^ University in China. China Education Center Ltd.
  3. ^ QS University Ranking
  4. ^ Times Higher Education
  5. ^ Francis Whittaker (14 tháng 7 năm 2011). “Most beautiful universities”. MSN. 
  6. ^ Stirling Kelso (tháng 9 năm 2012). “World's Most Beautiful Universities”. Travel and Leisure. 
  7. ^ “15 Of The World's Most Beautiful Universities Revealed”. The Huffington Post UK. 11 tháng 7 năm 2013. 
  8. ^ name="World University Rankings">“World University Rankings”. The Times Higher Educational Supplement. 2013. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ a ă “QS World University Rankings (2013/14)”. 
  10. ^ “Financial Times EMBA Rankings 2013”. 
  11. ^ Tổng diện tích theo thống kê của Liên Hiệp Quốc - UN 2007
  12. ^ Tỉ lệ mặt nước theo CIA Factbook
  13. ^ Dân số theo Quỹ tiền tệ Quốc tế & Ngân hàng thế giới 2009
  14. ^ Mật độ dân cư theo Quỹ tiền tệ Thế giới và UN 2009

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]