Thung lũng tách giãn Lớn
Thung lũng tách giãn lớn tiếng Anh là Great Rift Valley là tên được nhà thám hiển Anh John Walter Gregory đặt vào cuối thế kỷ 19 cho một địa hình dạng máng kéo dài liên tục khoảng 6.000 km2 từ phía bắc Syria, tây nam châu Á đến trung tâm Mozambique, đông Phi. Ngày nay, thuật ngữ này thường được sử dụng để chỉ thung lũng của rift đông Phi, là một ranh giới mảng tách giãn kéo dài từ nối ba Afar về phía nam băng qua đông Phi, và là một quá trình chia tách mảng châu Phi thành hai mảng mới. Các nhà địa chất học gọi các mảng này là vi mảng vi mảng Nubia và Somalia.
Đây là một hệ thống vực sâu khoảng 100m, rộng từ 35 km đến 1000 km, dài khoảng 7 nghìn cây số chạy dọc theo hướng Bắc-Nam ở Đông Phi. Có ba vực tất cả, gọi là vực phía đông, vực phía tây và vực phía nam. Dưới vực có vô số suối nước nóng và rất nhiều hồ nhỏ có cá và các loại tảo. Hàng triệu loài chim họp đàn bay về đây tìm thức ăn.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Cách đây 20 triệu năm, vỏ Trái Đất còn yếu, đã tách tạo ra một vết nứt từ tây nam châu Á chạy dài đến Đông Phi. Trên lục địa châu Phi, vết nứt trải dài hàng nghìn cây số từ bờ tây nam Hồng Hải xuyên qua các quốc gia Ethiopia, Kenya, Tanzania, Malawi, đến hạ lưu sông Zambezi ở thung lũng Mozambique. Có nơi thung lũng này rộng hơn 100 km, nơi hẹp nhất là 45 km, hai bên là vách núi lởm chởm đá tai mèo. Có nơi vách núi cao gần 2.000 m, nơi thấp nhất cũng gần 600 m.
| Hệ thống hồ trong thung lũng tách giãn Lớn | |
|---|---|
| Di sản thế giới UNESCO | |
|
|
|
| Quốc gia | |
| Dạng | Thiên nhiên |
| Tiêu chuẩn | vii, ix, x |
| Tham khảo | 1060 |
| Vùng† | Châu Phi |
| Lịch sử công nhận | |
| Công nhận | 2011 (Kỳ họp thứ 35) |
| * Dịch từ tên chính thức trên danh sách Di sản thế giới. † Vùng được UNESCO phân loại chính thức. |
|
Hệ thống hồ trong thung lũng tách giãn Lớn là một di sản thiên nhiên nổi bật gồm ba hồ là: Hồ Bogoria, Hồ Nakuru và Hồ Elementaita với tổng diện tích 32.034 ha. Khu vực có sự đa dạng về các loài chim, là nơi cư trú của 13 loài chim quan trọng, đang bị đe dọa trên toàn cầu bao gồm : các loài cò, bồ nông trắng, hạc...Ngoài ra, nơi đây cũng là nơi sinh sống của nhiều loài động vật hoang dã quý hiếm khác như tê giác đen, hươu cao cổ Rothschild, sư tử, báo đốm ,linh cẩu và ngựa vằn..
Hệ thống hồ và cảnh quan trong thung lũng được hình thành qua các quá trình kiến tạo địa chất và núi lửa phun trào, gồm 3 hồ nước là : Hồ Bogoria, 10.700 ha, Hồ Nakuru, 18.800 ha và Hồ Elementaita, 2.534 ha. Xung quanh là các vách đá dốc, các suối nước nóng, mạch nước phun cùng với một hệ động vật hoang dã sinh sống, kiếm ăn vô cùng ấn tượng. Khu vực là nơi làm tổ của loài bồ nông trắng, các loài cò, hạc, nhiều loài động vật có vú quan trọng cùng với 100 loài chim di trú : chim cộc trắng cổ đen, chim Avocet cẳng dài...
Đọc thêm [sửa]
- Africa's Great Rift Valley, 2001, ISBN 0-8109-0602-3
- Tribes of the Great Rift Valley, 2007, ISBN 978-0-8109-9411-9
- East African Rift Valley lakes, 2006, OCLC 76876862
- Photographic atlas of the Mid-Atlantic Ridge Rift Valley, 1977, ISBN 0-387-90247-3
- Rift Valley fever : an emerging human and animal problem, 1982, ISBN 92-4-170063-7
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Thung lũng tách giãn Lớn. |