Romaja quốc ngữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Romaja quốc ngữ
Hangul 국어의 로마자 표기법
Hanja (Hán tự) 國語의 로마字 表記法
Hán-Việt Quốc ngữ La mã tự Biểu kí pháp
McCune-Reischauer kugŏŭi romacha p'yogipŏp
Romaja quốc ngữ gugeoui romaja pyogibeop

Romaja quốc ngữ là tên của phương pháp chuyển tự tiếng Triều Tiên sang ký tự Latin được Hàn Quốc áp dụng kể từ ngày 1 tháng 7, 2000.

Quy tắc chuyển đổi[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên âm[sửa | sửa mã nguồn]

ㅏ a ㅐ ae ㅑ ya ㅒ yae
ㅓ eo ㅔ e ㅕ yeo ㅖ ye
ㅗ o ㅘ wa ㅙ wae ㅚ oe ㅛ yo
ㅜ u ㅝ wo ㅞ we ㅟ wi ㅠ yu
ㅡ eu ㅢ ui ㅣ i

Phụ âm[sửa | sửa mã nguồn]

g, k kk k d, t tt t b, p pp p
j jj ch s ss h n m ng r, l

Hệ phiên âm này miêu tả những thay đổi khi kết hợp phụ âm đuôi của một tiếng với phụ âm đầu của tiếng tiếp theo, ví dụ như: Hanguk → Hangug-eo (Hàn Quốc → tiếng Hàn Quốc). Các thay đổi quan trọng được thể hiện trong các ô màu bên dưới:

Phụ âm đầu →
Phụ âm đuôi ↓ g n d r m b s j ch k t p h
k g kg ngn kd ngn ngm kb ks kj kch k-k kt kp kh, k
n n n-g nn nd ll, nn nm nb ns nj nch nk nt np nh
t d, j tg nn td nn nm tb ts tj tch tk t-t tp th, t, ch
l r lg ll, nn ld ll lm lb ls lj lch lk lt lp lh
m m mg mn md mn mm mb ms mj mch mk mt mp mh
p b pg mn pd mn mm pb ps pj pch pk pt p-p ph, p
ng ng- ngg ngn ngd ngn ngm ngb ngs ngj ngch ngk ngt ngp ngh

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Những điểm quan trọng của hệ phiên âm này như sau:

  • 어 và 으 được viết thành chữ ghép với 2 kí tự nguyên âm tương ứng là eoeu (thay cho chữ ŏŭ trong hệ phiên âm McCune-Reischauer).
    • Tuy nhiên, ㅝ được viết thành wo và ㅢ được viết thành ui.
  • Không giống như hệ McCune-Reischauer, các phụ âm bật (ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ) không có dấu nháy đơn: k, t, p, ch. Các phụ âm không bật hơi tương ứng của chúng (ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅈ) được viết bởi những kí tự phát âm trong tiếng Anh: g, d, b, j. Tuy nhiên, tất cả phụ âm đuôi nào được phát âm như phụ âm tắc (gần như toàn bộ ngoại trừ các âm ㄴ, ㄹ, ㅁ, ㅇ không theo sau bởi một nguyên âm hay bán nguyên âm) được viết thành k, t, p, mà không cần xét đến phát âm khi đứng đơn lẻ của nó: 벽 → byeok, 밖 → bak, 부엌 → bueok (Nhưng: 벽에 → byeoge, 밖에 → bakke, 부엌에 → bueoke)
  • ㅅ luôn được viết thành s trước nguyên âm và bán nguyên âm; không có sh trừ khi chuyển tự.
  • ㄹ có hai trường hợp, được viết thành r trước nguyên âm và bán nguyên âm, viết thành l trong các trường hợp còn lại: 리을 → rieul, 철원 → Cheorwon, 울릉도 → Ulleungdo, 발해 → Balhae. Giống như hệ McCune-Reischauer, ㄴ được viết thành l khi được phát âm như một âm cạnh (biên âm) hơn là một phụ âm mũi tắc: 전라북도 → Jeollabuk-do

Thêm vào đó, hệ phiên âm này chứa đựng nhiều khoản đặc biệt đối với các quy luật âm vị học thông thường tạo ra những ngoại lệ trong chuyển đổi phiên âm. (xem phát âm tiếng Triều Tiên).

Một số nguyên tắc khác:

  • Dấu gạch nối có thể dùng để phân biệt âm tiết: 가을 → ga-eul (mùa thu) để không nhầm với 개울 → gae-ul (dòng suối). Tuy nhiên, ít ấn phẩm chính thức áp dụng điều khoản này, bởi vì trong thực tế các trường hợp không rõ ràng giữa các từ rất hiếm khi xảy ra.
    • Dấu gạch nối phải được sử dụng trong chuyển đổi ngôn ngữ tại vị trí nó biểu thị âm tiết đầu ㅇ (ngoại trừ trước từ đầu tiên): 없었습니다 → eobs-eoss-seubnida, 외국어 → oegug-eo, 애오개 → Ae-ogae
  • Được phép gạch nối các âm tiết trong tên riêng của người, theo thủ tục thông thường. Các thay đổi âm vị học nếu có (thường được phiên âm khác trong các ngữ cảnh còn lại) đều bị bỏ qua trong phiên âm tên gọi: 강홍립 → Gang Hongrip hay Gang Hong-rip, 한복남 → Han Boknam hay Han Bok-nam
  • Đơn vị hành chính ngăn cách với tên riêng địa danh bởi dấu nối: 강원도 → Gangwon-do (tỉnh Gangwon)
    • Một số ngoại lệ có thể bỏ qua các điều khoản như 시 (thành phố), 군 (quận), 읍 (ấp): 평창군 → Pyeongchang-gun (huyện Pyeongchang) hay Pyeongchang, 평창읍 → Pyeongchang-eup (ấp Pyeongchang) hay Pyeongchang.
  • Tuy nhiên, tên địa lý và công trình nhân tạo không được gạch nối: 설악산 → Seoraksan (núi Seorak), 해인사 → Haeinsa (chùa Haein)
  • Viết hoa danh từ riêng.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]