Nguyên âm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ảnh chụp X-quang của Daniel Jones, các nguyên âm [i, u, a, ɑ].

Trong ngữ âm học, một nguyên âm là một âm thanh trong ngôn ngữ nói, như trong tiếng Việt a hay e, được phát âm với thanh quản mở, do đó không có sự tích lũy áp suất không khí trên bất cứ điểm nào ở thanh môn. Đối lập với nguyên âm là phụ âm, như t [t], có vài vị trí bị thắt lại hoặc bị đóng trên thanh quản. Theo nghĩa âm tiết, một âm mở tương đương nhưng không phải là âm tiết được gọi là bán nguyên âm. Về mặt chữ viết, có 12 nguyên âm trong tiếng Việt là a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y. Còn về mặt ngữ âm, có mười một nguyên âm được ghi nhận trong tiếng Việt là /i e ɛ ɐ a ə ɔ ɤ o ɯ u/ (ký âm IPA).


sửa Trước Gần trước Giữa Gần sau Sau
Đóng
Blank vowel trapezoid.png
i • y
ɨ • ʉ
ɯ • u
ɪ • ʏ
• ʊ
e • ø
ɘ • ɵ
ɤ • o
ɛ • œ
ɜ • ɞ
ʌ • ɔ
a • ɶ
ɑ • ɒ
Gần đóng
Nửa đóng
Giữa
Nửa mở
Gần mở
Mở

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]