Ngôn ngữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngôn ngữ là hệ thống để giao thiệp hay suy luận dùng một cách biểu diễn, phép ẩn dụ, và một loại ngữ pháp theo lôgic, mỗi cái đó bao hàm một tiêu chuẩn hay sự thật thuộc lịch sử và siêu việt. Nhiều ngôn ngữ sử dụng điệu bộ, âm thanh, ký hiệu, hay chữ viết, và cố gắng truyền khái niệm, ý nghĩa, và ý nghĩ, nhưng mà nhiều khi những khía cạnh này nằm sát quá, cho nên khó phân biệt nó.

Mục lục

Chức năng [sửa]

Ngôn ngữ có 3 chức năng chính: để chỉ nghĩa, để thông báo và để khái quát hóa (có quan hệ với tư duy). Chức năng chỉ nghĩa: để chỉ chính bản thân sự vật hiện tượng, để gắn với một biểu tượng nào đó của sự vật hiện tượng và có chức năng làm phương tiện cho sự tồn tại, truyền đạt và nắm vững các kinh nghiệm xã hội, lịch sử loài người.

  • Để chỉ nghĩa
  • Chức năng thông báo: dùng để truyền đạt và tiếp nhận thông tin, để biểu cảm qua đó thúc đẩy điều chỉnh hành động con người.
  • Chức năng khái quát hóa. Ví dụ:
    • Từ: là một khái niệm chỉ chung cho nhiều sự vật hiện tượng.
    • Hoạt động trí tuệ phải dùng ngôn ngữ làm công cụ.

Phân bố [sửa]

Các ngôn ngữ có số lượng người nói nhiều nhất trên thế giới:

Còn lại 40 % dân số thế giới nói các ngôn ngữ khác.

Xem thêm [sửa]

Liên kết ngoài [sửa]