Vị ngữ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Vị ngữ thường được nhắc đến với một trong hai ý nghĩa sau trong lý thuyết về ngữ pháp [1]. Ý nghĩa thứ nhất trong ngữ pháp truyền thống, coi vị ngữ là một trong hai thành phần cơ bản của một câu, thành phần còn lại là chủ ngữ; trong đó vị ngữ có nhiệm vụ tác động hay thay đổi chủ ngữ. Ý nghĩa thứ hai có nguồn gốc từ giải tích vị từ (lôgíc vị từ, lôgíc bậc nhất) và được dùng nhiều trong ngữ pháp và cú pháp hiện đại. Theo ý nghĩa thứ hai, vị ngữ của một câu tương ứng với vị từ (thường là động từ chính) và bất cứ thành phần nào bổ nghĩa cho vị từ; đối của vị ngữ nằm ngoài vị ngữ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Carnie, A. 2007. Syntax: A generative introduction, 2nd edition. Malden, MA: Blackwell Publishing, trang 51.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]