Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Ngữ hệ Hán-Tạng)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngữ hệ Hán-Tạng
Khu vực Đông Á
Ngữ hệ Một trong các ngữ hệ chính trên thế giới.
Phân nhánh
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2639-5 sit
Phân bố
Sino-tibetan languages.png
  Ngữ hệ Hán-Tạng

Ngữ hệ Hán-Tạng hay hệ ngôn ngữ Hán-Tạng, là một tập hợp bao gồm khoảng 250 ngôn ngữ (theo các nhà ngôn ngữ Trung Quốc là 400, do họ coi Ngữ hệ Tai-KadaiNgữ hệ H'Mông-Miền tương ứng là ngữ tộc Tráng-Đồng và ngữ tộc Miêu-Dao trong ngữ hệ này), tập trung tại Trung Quốc và các vùng phụ cận. Các nhà ngôn ngữ học phương Tây chia họ này ra làm 2 ngữ tộc chính là ngữ tộc Hánngữ tộc Tạng-Miến.

Trong khi đa số người Trung Hoa nghĩ rằng các tiếng nói khác nhau tại Trung Quốc chỉ là các giọng hay phương ngôn của cùng một tiếng (tiếng Hán), các nhà ngôn ngữ học đã tìm thấy nhiều ngôn ngữ khác nhau có cùng chung gốc Hán. Trường hợp ngôn ngữ tại Trung Quốc có thể so sánh với trường hợp của Nhóm ngôn ngữ Rôman: có cùng chung một gốc, phát triển ra thành nhiều ngôn ngữ và trong mỗi ngôn ngữ lại có nhiều giọng, phương ngôn. Nếu mỗi phương ngôn được kể như là một "ngôn ngữ", họ Hán-Tạng có thể chứa nhiều hơn 500 "ngôn ngữ".

Ngữ tộc Tạng-Miến tập trung tại các vùng phía tây của Trung Quốc (như Tây Tạng) và các vùng phía tây-nam (như Miến Điện, bắc Thái Lan, bắc Ấn Độ...). Điển hình của nhóm này là tiếng Miến Điện, tiếng Tạng...

Sơ đồ của Hệ ngôn ngữ Hán-Tạng[sửa | sửa mã nguồn]