Tiếng Môn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
tiếng Môn
မဩန
Phát âm /pʰesa mɑn/
Nói tại Myanma, Thái Lan, Hoa Kỳ (California)
Khu vực Đông Nam Á
Tổng số người nói Myanma: 742.900, Tổng: 850.530[1]
Ngữ hệ Hệ Nam Á
Phân nhánh
Hệ chữ viết chữ cái Myanma (chữ cái lấy từ chữ Môn cổ dựa trên chữ Ấn)
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại không, được công nhận là ngôn ngữ thiểu số tại MyanmaThái Lan
Mã ngôn ngữ
ISO 639-3 mnw

Tiếng Môn là một ngôn ngữ thuộc nhánh Môn trong nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer của hệ ngôn ngữ Nam Á. Tiếng Môn được nói và viết bởi người MônCampuchia, MyanmaThái Lan. Ngôn ngữ này rất gần với tiếng Nyah Kur, và gần với tiếng Khmer, tiếng Việt, tiếng Mường, tiếng Mảng, tiếng Ba Na.

Ở Myanma, những người Môn nói ngôn ngữ này sinh sống chủ yếu ở bang Mon, một số ít người Môn sống ở Bago và ở Ye. Ở Thái Lan, những người Môn nói ngôn ngữ này sinh sống chủ yếu ở huyện Phra Pradaeng, tỉnh Samut Prakan.

Chữ viết trong tiếng Môn thuộc hệ Devanāgarī. Cùng với chữ viết tiếng Khmer, nó có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành chữ viết của nhiều thứ tiếng ở Đông Nam Á.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gordon, Raymond G., Jr. (2005). “Mon: A language of Myanmar”. Ethnologue: Languages of the World, Fifteenth edition. SIL International. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2006.