Lingua franca

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lingua franca (còn gọi là tiếng đi làm, tiếng du lịch) là tên gọi của một tiếng có hệ thống dùng để giao tiếp giữa những người không nói cùng tiếng mẹ đẻ. Mà nếu ai đã đã biết hai tiếng mẹ đẻ thì tiếng lingua franca là tiếng thứ ba.[1]

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

"Lingua franca" là ngôn ngữ chức năng được định nghĩa như sau, là ngôn ngữ độc lập từ ngôn ngữ học và không phải là ngôn ngữ nhân tạo:[2] tuy tiếng pidgintiếng creole có chức năng giống như lingua francas, nhưng nhiều tiếng lingua franca không phải là pidgins hay creoles. Khi tiếng mẹ đẻ được sử dụng trong một nhóm người nào đó thì tiếng lingua franca được dùng để giao tiếp với các nhóm người khác không cùng tiếng mẹ đẻ. Ví dụ, tiếng Anh là tiếng mẹ đẻ của Hoa Kỳ nhưng trong Philippines thì tiếng Anh được coi là lingua franca.

Tiếng hỗ trợ quốc tế như tiếng Esperanto được thiết kế nhằm mục đích giống như tiếng lingua francas, nhưng do tiếng Esperanto là tiếng nhân tạo và các tiếng lingua franca thì được xuất hiện tự nhiên.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Viacheslav A. Chirikba, "The problem of the Caucasian Sprachbund" in Pieter Muysken, ed., From Linguistic Areas to Areal Linguistics, 2008, p. 31. ISBN 90-272-3100-1
  2. ^ Intro Sociolinguistics - Pidgin and Creole Languages: Origins and Relationships - Notes for LG102, - University of Essex, Prof. Peter L. Patrick - Week 11, Autumn term.