Tiếng Khmer

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khmer
PhiesaKhmae.gif [pʰiːəsaː kʰmaːe]
Nói tại Campuchia, Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Pháp, Úc
Tổng số người nói

15,7-21,6 triệu (2004)

  • Tiếng mẹ đẻ: 14,7-20,6 triệu
    • Campuchia: 12,1 triệu
    • Việt Nam: 1,1 triệu[1]
    • Thái Lan: 1,2 triệu
    • Mỹ: 190.000
    • Pháp: ≈ 50.000
    • Úc: 22.000
    • Canada: 16.500
  • Tiếng phụ: 1 triệu tại Campuchia
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Nam Á
Phân nhánh
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Campuchia
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 km
ISO 639-2 khm
ISO 639-3 cả hai:
khm — Tiếng Khmer Trung tâm
kxm — Tiếng Khmer Bắc
Wikipedia Khmae.PNG
Bài viết này có chứa các ký tự Khmer. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các chữ Khmer.

Tiếng Khmer (ភាសាខ្មែរ/Phát âm: Cơ-mai) hay còn gọi là Tiếng Miên hay tiếng Mên, là ngôn ngữ của người Khmer và là ngôn ngữ chính thức của Vương quốc Campuchia. Đây là một ngôn ngữ thuộc hệ ngôn ngữ Nam Á chịu ảnh hưởng của tiếng Phạntiếng Pali, đặc biệt là các dạng chuẩn (register) của hoàng gia và tôn giáo thông qua sự truyền bá đạo Hinduđạo Phật. Do gần gũi về địa lý, tiếng Khmer chịu ảnh hưởng của và gây ảnh hưởng lên các ngôn ngữ khác trong khu vực như tiếng Thái, tiếng Lào, tiếng Việttiếng Chăm, những ngôn ngữ tạo nên một "vùng ngôn ngữ hỗn hợp" (sprachbund) ở bán đảo Đông Nam Á[2].

Tiếng Khmer khác các thứ tiếng lân cận như tiếng Thái, tiếng Lào và tiếng Việt ở chỗ nó không phải là ngôn ngữ có thanh điệu (tonal language). Tiếng Khmer có bốn phương ngữ mà có thể hiểu lẫn nhau:

  • tiếng dùng ở Phnôm Pênh (được xem là ngôn ngữ chuẩn),
  • tiếng Khmer miền Bắc, hay cũng gọi là Khmer Surin, được những người Khmer ở đông-bắc Thái Lan sử dụng và
  • Cardamom Khmer, một kiểu nói cổ xưa của một bộ phận dân số nhỏ ở vùng núi Cardamom của Tây Campuchia[3].
  • Khmer Krom, ở miền nam Việt Nam

Trên các bia đá còn lưu lại, thì chữ Khmer có từ thập kỉ đầu sau công nguyên và dần dần được cải tiến thành chữ Khmer hoàn thiện như ngày nay.

Chữ Khmer thuộc ngữ hệ Môn - Khmer, bộ chữ cái gồm:

I. Phụ âm: có 33 con chữ và 32 chân, được chia làm 2 giọng O và Ô.

Phụ Âm Phụ Âm nhỏ La-tinh IPA
្ក
្ខ khâ kʰɑ
្គ
្ឃ khô kʰɔ
្ង ngô ŋɔ
្ច châ
្ឆ chhâ cʰɑ
្ជ chô
្ឈ chhô cʰɔ
្ញ nhô ɲɔ
្ដ ɗɑ
្ឋ thâ tʰɑ
្ឌ ɗɔ
្ឍ thô tʰɔ
្ណ
្ត
្ថ thâ tʰɑ
្ទ
្ធ thô tʰɔ
្ន
្ប ɓɑ
្ផ phâ pʰɑ
្ព
្ភ phô pʰɔ
្ម
្យ
្រ
្ល
្វ ʋɔ
្ឝ shâ -
្ឞ ssô -
្ស
្ហ
្ឡ*
្អ ʔɑ

II. Nguyên âm: có 2 loại 1. Nguyên âm thường: là nguyên âm phải ráp với phụ âm mới có nghĩa. Gồm 24 con chữ, nhưng khi phát âm thì mỗi con chữ có 2 giọng âm khác nhau. Tức khi ráp vần với phụ âm có giọng O thì đọc khác, khi ráp vần với phụ âm có giọng Ô thì đọc khác.

Nguyện âm
thường
La-tinh IPA[4]
a-series o-series a-series o-series
អា a éa iːə
អិ ĕ ĭ e i
អី ei i əj
អឹ œ̆ ə ɨ
អឺ œ əːɨ ɨː
អុ ŏ ŭ o u
អូ o u oːu
អួ uːə
អើ aeu eu aːə əː
អឿ eua ɨːə
អៀ iːə
អេ é eːi
អែ ê aːe ɛː
អៃ ai ey aj ɨj
អោ aːo
អៅ au ŏu aw ɨw
អុំ om ŭm om um
អំ âm um ɑm um
អាំ ăm ŏâm am oəm
អះ ăh eăh eəʰ
អុះ ŏh uh
អេះ éh eiʰ
អោះ aŏh uŏh ɑʰ ʊəʰ

2. Nguyên âm độc lập: là nguyên âm không cấn ráp vần với phụ âm nào cũng có nghĩa (vì ngay chính bản thân nó đã có nghĩa) gồm 13 con chữ.

Nguyện âm
độc lập
La-tinh IPA
ĕ ʔe
ei ʔəj
ŏ ʔ
ŭ ʔu
ŏu ʔɨw
rœ̆ ʔrɨ
ʔrɨː
lœ̆ ʔlɨ
ʔlɨː
é ʔae; ʔɛː,ʔeː
ai ʔaj
, aô, aôy ʔaːo
âu ʔaw

III. Ngữ pháp: Ngữ pháp tiếng Khmer gần giống như ngữ pháp tiếng Việt Nam (chỉ trừ một vài điểm khác biệt),

Ví dụ:

Người Việt Nam nói: Sáng nay tôi đi Thành Phố Hồ Chí Minh

Người Khmer nói: Pô rức nís kho nhum tâu ti co rông Ho Chi Minh (Pa-rây No-co) (ព្រឹកនេះខ្ញុំទៅទីក្រុងHoChiMinh / ព្រៃនគរ) tức là trật tự giống nhau, tóm lại người Việt Nam học chữ Khmer không khó lắm.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Vietnams estimated amount of Khmer speakers by Ethnologue.com in (1999)
  2. ^ David A. Smyth, Judith Margaret Jacob (1993). Cambodian Linguistics, Literature and History: Collected Articles. Routledge (UK). ISBN 0-7286-0218-0. 
  3. ^ Nancy Joan Smith-Hefner (1999). Khmer American: Identity and Moral Education in a Diasporic Community. University of California. ISBN 0-520-21349-1. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Huffman

Chữ Khmer hiện nay được sử dụng rộng rãi tại các tỉnh miền Tây Nam Bộ nước ta. Một số nước: Nga, Anh, Trung Quốc,...đều có` phát thanh tiếng Khmer.