Tiếng Chăm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Cham  
Cách phát âm: IPA: /cam/
Được nói tại: Campuchia, Việt Nam, Thái Lan, Trung Quốc (đảo Hải Nam), một vài quốc gia khác có người nhập cư gần đây 
Địa phương: Đông Nam Á
Tổng số người nói: 323.100 (Ethnologue, 2002)
Ngữ hệ: Hệ ngôn ngữ Nam Đảo
 Mã Lai-Đa đảo (Malayo-Polynesian])
  Nuclear Malayo-Polynesian
   Sunda-Sulawesi
    Nhóm gốc Mã Lai
     Nhóm Aceh-Chăm
      Nhóm gốc Chăm
       South Chamic
        Coastal South Chamic
         Cham-Chru
          Cham 
Hệ thống viết: Ký tự Chăm (Việt Nam), Ký tự Ả Rập (Campuchia) 
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại: chỉ là ngôn ngữ thiểu số tại Campuchia và Việt Nam
Điều hành bởi: không ai điều hành chính thức
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1: none
ISO 639-2: chưa có thông tin
ISO 639-3: từng trường hợp:
cja — Western Cham
cjm — Eastern Cham
huq — Tsat

Tiếng Chăm là ngôn ngữ của người ChămĐông Nam Á, và trước đây là ngôn ngữ của Vương quốc Chăm Pamiền Trung Việt Nam. Đây là một ngôn ngữ thuộc nhóm ngôn ngữ Mã Lai-Đa đảo (Malayo-Polynesian) của hệ ngôn ngữ Nam Đảo, được 100.000 người ở Việt Nam, 220.000 người ở Campuchia (1992) và một số nhỏ ở Thái LanMalaysia sử dụng. Các ngôn ngữ Chăm khác được nói ở Việt Nam là Raglai, Rhade, Jarai, Chru, Haroi) và một dân tộc thiểu số tại đảo Hải Nam. Tiếng Chăm có liên hệ với các ngôn ngữ Mã Lai-Đa đảo khác tại Indonesia, Malaysia, MadagascarPhilippines.

[sửa] Xem thêm

Chữ viết Chăm được sử dụng để viết tiếng Chăm. Bộ chữ cái này bắt nguồn từ chữ Phạn thuộc hệ Bhrami. Trước đây chữ viết Chăm bị hạn chế phát triển, nay được giảng dạy rộng rãi trong cái trường của địa phương.


Công cụ cá nhân