Minangkabau

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Minangkabau

Notable Minang 2.jpg
Những người Minangkabau nổi bật:
Háng trên: Adityawarman, Rohana Kudus, Imam Bonjol, Rasuna Said, Haji Agus Salim.

Hàng dưới: Sutan Syahrir, Abdul Muis, Mohammad Hatta, Tan Malaka, Chairil Anwar.
Tổng số dân
khoảng 8 triệu
Khu vực có số dân đáng kể
Indonesia [1]
        Tây Sumatra 4.281.439
        Riau 624.145
        Bắc Sumatra 345.403
        Jakarta 305.538
        Tây Java 202.203
        Jambi 168.947
        Quần đảo Riau 156.770
        Banten 86.217
        Bengkulu 86.217
        Nam Sumatra 86.217
        Lampung 86.217
Malaysia 548.000[2]
Ngôn ngữ
tiếng Minangkabau, tiếng Indonesiatiếng Mã Lai.
Tôn giáo
Hồi giáo Sunni[3]

Minangkabau cũng được gọi là Minang (Urang Minang trong tiếng Minangkabau), là người dân bản địa tại cao nguyên Minangkabau ở tỉnh Tây Sumatra, Indonesia. Văn hóa của họ theo chế độ mẫu hệ, theo đó của cải và đất đai sẽ được truyền từ mẹ sang con gái, trong khi các vấn đề tôn giáo và chính trị và trách nhiệm của người đàn ông. Ngày nay có hơn 4 triệu người Minangkabau sinh sống tại tỉnh Tây Sumatra, trong khi có hơn 3 triệu người khác sinh sống rải rác tại nhiều thành thị của Indonesia và bán đảo Mã Lai.

Người Minangkabau có tính Hồi giáo mạnh mẽ, song họ cũng theo các truyền thống của dân tộc mình, hay adat. Adat Minangkabau bắt nguồn từ niềm tin thuyết vật linh trước khi Hồi giáo được truyền đến, và nhiều tàn dư của tín ngưỡng vật linh vẫn tồn tại thậm chí cả trong một số người Hồi giáo khi hành lễ.

Quê hương Tây Sumatra của người Minangkabau đã xảy ra chiến tranh Padri từ năm 1821 đến 1837.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dobbin, Christine (1983). Islamic Revivalism in a Changing Peasant Economy: Central Sumatra, 1784–1847. Curzon Press. ISBN 0-7007-0155-9. 
  • Frey, Katherine Stenger (1986). Journey to the land of the earth goddess. Gramedia Publishing. 
  • Kahin, Audrey (1999). Rebellion to Integration: West Sumatra and the Indonesian Polity. Amsterdam University Press. ISBN 90-5356-395-4. 
  • Sanday, Peggy Reeves (2004). Women at the Center: Life in a Modern Matriarchy. Cornell University Press. ISBN 0-8014-8906-7. 
  • Summerfield, Anne; Summerfield, John (1999). Walk in Splendor: Ceremonial Dress and the Minangkabau. UCLA. ISBN 0-930741-73-0. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kewarganegaraan, Suku Bangsa, Agama dan Bahasa Sehari-hari Penduduk Indonesia Hasil Sensus Penduduk 2010. Badan Pusat Statistik. 2011. ISBN 9789790644175. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2012. 
  2. ^ “Laporan Kiraan Permulaan 2010”. Jabatan Perangkaan Malaysia. tr. iv. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ Blackwood, Evelyn (2000). Webs of Power: Women, Kin, and Community in a Sumatran Village. Rowman & Littlefield. ISBN 0-8476-9911-0.