Jambi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jambi
Coat of arms of Jambi
Khẩu hiệu: Sepucuk Jambi Sembilan Lurah
Map showing Jambi province in Indonesia
Tỉnh lỵ Thành phố Jambi
Tỉnh trưởng Zulkifli Nurdin
Diện tích 53435,72 km²
Dân số 2.407.000 (năm 2000)
Các dân tộc Malay (38%), Javanese (28%), Minangkabau (5%), Banjarese (3%), Sundanese (3%), Buginese (3%) [1]
Tôn giáo Hồi giáo (98,4%), Cơ đốc giáo (1,1%), Phật giáo (0,36%), Ấn Độ giáo (0,117%)
Ngôn ngữ Jambi Malay, Indonesian
Múi giờ WIB (UTC+7)
Trang Web www.pempropjambi.go.id

Jambi là một tỉnh của Indonesia ở miền trung phía Đông đảo Sumatra. Jambi được chia thành 9 huyện và thành phố Jambi tỉnh lỵ.

Từ thế kỷ 11 đến trước thế kỷ 14, nơi là Jambi ngày nay từng là kinh đô của vương quốc Srivijaya phồn vinh.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Indonesia's Population: Ethnicity and Religion in a Changing Political Landscape. Institute of Southeast Asian Studies. 2003. 
Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua