Tây Java

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tây Java
Khẩu hiệu: "Gemah ripah repeh rapih"
(The prosper along with its peaceful and harmonic inhabitant)[1]
Map showing West Java in Indonesia
Tỉnh lỵ Bandung
Tỉnh trưởng Danny Setiawan
Diện tích 55.390 km²
Dân số 35.724.000 (2000 census)
Các dân tộc người Sundan (74%), người Java (11%)
Tôn giáo Hồi giáo (96.5%), Tin lành (1.2%), Công giáo (0.7%), Phật giáo (0.2%), Hindu (0.1%)
Ngôn ngữ tiếng Sundan
Múi giờ WIB (UTC+7)
Trang Web http://www.jabar.go.id

Tây Java là một tỉnh của Indonesia trên đảo Java. Tỉnh lỵ là Bandung. Tỉnh Tây Java có diện tích 55.390 km², dân số theo điều tra năm 2000 là 37.724.000 người. Tây Java giáp với tỉnh Jakarta và Banten về phía tây, giáp Jawa Tengah về phía đông. Phía bắc là biển Java. Phía nam là Ấn Độ Dương.

Tây Java là tỉnh đầu tiên của Indonesia, căn cứ trên một bản tuyên bố từ Staatblad số 378. Năm 1950, tỉnh Tây Java chính thức trở thành một tỉnh của Indonesia. Ngày 7/10/2000, Banten đã được tách thành một tỉnh riêng từ Tây Java.

Theo thống kê kinh tế-xã hội năm 2005, dân số của Tây Java là 39.960.869, là tỉnh đông dân nhất Indonesia. Tỉnh này có diện tích 34.736 km² và nằm bên cạnh tỉnh Jakarta, đây là tỉnh có mật độ dân số cao nhất với mật độ 1.150 người trên mỗi km².

Tây Java được chia ra thành 16 huyện:

Ngoài ra còn có 9 thành phố:

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sigar, Edi. Buku Pintar Indonesia. Jakarta: Pustaka Delaprasta, 1996

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sigar, Edi. Buku Pintar Indonesia. Jakarta: Pustaka Delaprasta, 1996

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 6°45′N, 107°30′Đ

Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua