Bengkulu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bengkulu
Bengkulu coa.png
Khẩu hiệu:
IndonesiaBengkulu.png
Tỉnh lỵ Thành phố Bengkulu
Tỉnh trưởng Agusrin Maryono Najamuddin
Diện tích 21168 km²
Dân số 1564000 (năm 2000)
Các dân tộc Javanese (22%), Rejang (21%), Serawai (18%), Malay (8%), Lembang (5%), Minangkabau (4%), Sundanese (3%) [1]
Tôn giáo Hồi giáo
Ngôn ngữ Tiếng Bengkulu, tiếng Indonesia
Múi giờ WIB (UTC+7)
Trang Web [1]

Bengkulu là một tỉnh của Indonesia ở Tây Nam đảo Sumatra. Tỉnh lỵ và thành phố lớn nhất của nó là thành phố Bengkulu. Ngoài ra, tỉnh còn 8 huyện trực thuộc khác.

Kinh tế Bengkulu dựa vào khai thác than đá và nông, lâm, thủy sản.

Tháng 6 năm 2000, một trận động đất mạnh đã làm thiệt mạng ít nhất 100 người ở Bengkulu. Một loạt trận động đất hồi tháng 9 năm 2007 đã làm thiệt mạng 13 người.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Indonesia's Population: Ethnicity and Religion in a Changing Political Landscape. Institute of Southeast Asian Studies. 2003. 
Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua