Papua (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Papua
Papua COA.svg
Khẩu hiệu: Karya Swadaya
IndonesiaPapua.png
Tỉnh lỵ Jayapura
Tỉnh trưởng Barnabas Suebu
Diện tích 421.981 km²
Dân số 2.795.182 (năm 2005)
Các dân tộc Người bản địa: Melanesian (bao gồm Aitinyo, Aefak, Asmat, Agast, Dani, Ayamaru, Mandacan Biak, Serui), Non-indigenous (bao gồm Javanese, Bugis, Bataknese, Minahasanese, Chinese.)
Tôn giáo Protestant (51.2%), Roman Catholic (25.42%), Islam (23%), others (2.5%)
Ngôn ngữ tiếng Indonesian (chính thức), 200-700 indigenous PapuanAustronesian
Múi giờ WIT (UTC+9)
Trang Web http://www.papua.go.id/

Papuatỉnh lớn nhất xét về diện tích của Indonesia. Nó bao gồm phần lớn vùng Tây New Guinea của Indonesia. trước năm 2003, nó bao gồm toàn bộ vùng này nhưng sau đó thì phần phía Tây tách thành tỉnh Papua Barat. Papua là một trong bốn tỉnh của Indonesia được hưởng quy chế đặc biệt. Các tỉnh khác là Jakarta, Nanggroe Aceh DarussalamYogyakarta. Papua bắt đầu được hưởng quy chế đặc biệt từ năm 2000. Tỉnh lỵ của Papua là thành phố Jayapura. Papua còn có 26 huyện (năm 2005).

Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua