Bắc Sumatera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sumatera Utara
125px
Khẩu hiệu: -
IndonesiaNorthSumatra.png
Tỉnh lỵ Medan
Tỉnh trưởng Rudolf Pardede
Diện tích 71.680 km²
Dân số 11.642.000 (2000)
Các dân tộc Batak (42%; Batak Toba, Mandailing, Dairi, Karo), người Java (32%), Nias, người Indonesia gốc Hoa
Tôn giáo Đạo Hồi (65,5%), đạo Kitô (31,5%), đạo Phật (2,8%), đạo Hindu (0,02%)
Ngôn ngữ Malay, Batak, Angkola-Mandailing, tiếng Indonesia
Múi giờ WIB (UTC+7)
Trang Web http://www.pempropsu.go.id/

Bắc Sumatera hay Bắc Sumatra (tiếng Indonesia: Sumatera Utara, tiếng Java: Sumatra Lor) là một tỉnh của Indonesia trên đảo Sumatra. Thủ phủ là Medan. Tỉnh này có diện tích: 71.680 km² và dân số là 11,642 triệu người. Tỉnh chia làm ba vùng: ven biển phía Tây, ven biển phía Đông và vùng núi. Các thành phố trực thuộc Bắc Sumatera gồm:

Bắc Sumatera có 18 huyện.

Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua