Lampung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lampung
Lampung coa.png
Khẩu hiệu: "Sang Bumi Ruwa Jurai"
Map showing Lampung province in Indonesia
Tỉnh lỵ Bandar Lampung
Tỉnh trưởng Sjachroedin ZP
Diện tích 35.376 km²
Dân số 6.731.000
Các dân tộc Javanese (62%), Sundanese (9%), Peminggir (6%), Pepadun (4%), Malay (4%), Bantenese (3%) [1]
Tôn giáo Hồi giáo (92%), Tin Lành (1,8%), Catholic (1,8%), Phật giáo (1,7%)
Ngôn ngữ Indonesian
Múi giờ WIB (UTC+7)
Trang Web http://www.lampung.go.id

Lampung là một tỉnh của Indonesia, nằm ở mỏm phía Nam của đảo Sumatra. Những cư dân đầu tiên của Lampung là bộ tộc Lampung có ngôn ngữ riêng khác với các ngôn ngữ khác ở Sumatra và có hệ thống chữ viết tượng thanh riêng. Tỉnh lỵ là thành phố Bandar Lampung. Lampung còn một thành phố khác là Metro. Ngoài hai thành phố trên, Lampung còn có 9 huyện nữa.

Lampung được biết đến nhiều bởi đặc trưng địa lý bất ổn định với nhiều động đất và hoạt động của núi lửa. Trận động đất mạnh ngày 10 tháng 5 năm 2005 gây thiệt hại nặng cho tỉnh.

Kinh tế Lampung dựa vào ngành dệtnông nghiệp (cà phê, ca cao, dừađinh hương).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Indonesia's Population: Ethnicity and Religion in a Changing Political Landscape. Institute of Southeast Asian Studies. 2003. 
Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua