Nam Sumatera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sumatera Selatan
Khẩu hiệu: Palembang BARI ( Bersih, Aman, Rapi, Indah )
Map of South Sumatra province in Indonesia
Tỉnh lỵ Palembang
Tỉnh trưởng Alex Noerdin
Diện tích 113.339 km²
Dân số 7.446.401 (2010)
Các dân tộc Mã Lai (34,37%), Java (27,01%), Komering (5,68%), Sunda (2,45%), khác (30,49%)[1]
Tôn giáo Hồi giáo (96%), Thiên Chúa giáo (1,7%), Phật giáo (1,8%)
Ngôn ngữ Tiếng Indonesia và các ngôn ngữ mẹ đẻ khác
Múi giờ WIB (UTC+7)
Trang Web http://www.pempropsumsel.go.id

Nam Sumatera hay Nam Sumatra (tiếng Indonesia: Sumatera Selatan) là một tỉnh của Indonesia ở phía Nam đảo Sumatra, giáp với các tỉnh Lampung về phía Nam, Bengkulu về phía TâyJambi về phía Bắc. Ngoài khơi phía Đông là các đảo BangkaBelitung, được tách khỏi tỉnh Nam Sumatera để lập thành tỉnh mới Bangka-Belitung năm 2000. Thủ phủ của tỉnh Nam Sumatera là Palembang, một thành phố nổi tiếng vì từng là kinh đô của vương quốc Srivijaya. Trầm tích than đá tại Nam Sumatra vào khoảng 22,24 tỷ tấn, chiếm 48,45% tổng trữ lượng toàn quốc. Ngoài ra tỉnh cũng có trữ lượng lớn về khí thiên nhiên.[2]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Nam Sumatra từ thế kỷ trước còn được gọi là Srivijaya vì từ thế kỷ thứ 7 cho đến thế kỷ thứ 12 khu vực này là trung tâm của vương quốc Srivijaya. Đây là vương quốc hàng hải lớn nhất và mạnh nhất trong quần đảo. Tiếng vang và ảnh hưởng của nó thậm chí đến đảo Madagascar tại châu Phi. Kể từ thế kỷ 13 cho đến thế kỷ 14, khu vực này nằm dưới sự cai trị của Majapahit. Tuy nhiên, khu vực này đã trở thành những vùng đất vô chính phủ và nạn cướp biển hoành hành, đặc biệt là từ Trung Quốc. Theo một số nghiên cứu, vương quốc Srivijaya được thành lập vào ngày 17 tháng 6, 683. Ngày này sau đó đã trở thành một ngày kỷ niệm hàng năm tại Palembang.

Tỉnh Nam Sumatra được chia ra 11 huyện và 4 thành phố:

Thứ tự Huyện/Thành phố Huyện lị
1 Banyuasin Pangkalan Balai
2 Empat Lawang Tebing Tinggi
3 Lahat Lahat
4 Muara Enim Muara Enim
5 Musi Banyuasin Sekayu
6 Musi Rawas Muara Beliti Baru
7 Ogan Ilir Indralaya
8 Ogan Komering Ilir Kota Kayu Agung
9 Ogan Komering Ulu Baturaja
10 Ogan Komering Ulu Selatan Muaradua
11 Ogan Komering Ulu Timur Martapura
12 TP Lubuklinggau -
13 TP Pagar Alam -
14 TP Palembang -
15 TP Prabumulih -

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Indonesia's Population: Ethnicity and Religion in a Changing Political Landscape. Institute of Southeast Asian Studies. 2003. 
  2. ^ http://waspada.co.id/index.php?option=com_content&view=article&id=197222:indian-investor-to-build-railroad-track-in-s-sumatra&catid=30:english-news&Itemid=101
Flag of Indonesia Tỉnh của Indonesia Coat of arm of Indonesia
Sumatra: Aceh | Bắc Sumatera | Tây Sumatera | Bengkulu | Riau | Quần đảo Riau | Jambi | Nam Sumatera | Lampung | Bangka-Belitung
Java: Jakarta | Tây Java | Banten | Trung Java | Yogyakarta | Đông Java
Kalimantan: Tây Kalimantan | Trung Kalimantan | Nam Kalimantan | Đông Kalimantan | Bắc Kalimantan
Quần đảo Nusa Tenggara: Bali | Tây Nusa Tenggara | Đông Nusa Tenggara
Sulawesi: Tây Sulawesi | Bắc Sulawesi | Trung Sulawesi | Nam Sulawesi | Đông Nam Sulawesi | Gorontalo
Quần đảo MalukuTây New Guinea: Maluku | Bắc Maluku | Tây Papua | Papua

Tọa độ: 2°45′N, 103°50′Đ