Yamagata

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Yamagata (山形県 Yamagata-ken)
Flag of Yamagata Prefecture
Biểu tượng của Yamagata
Map of Japan with Yamagata highlighted
Thủ phủ Yamagata
Vùng Tohoku
Đảo Honshū
Thống đốc Yoshimura Mieko
Diện tích 9.323.34 km² (thứ 9)
 - % nước 0,02%
Dân số (1.10.2005)
 - Dân số 1.216.116 (thứ 33)
 - Mật độ 130 /km²
Gun 8
Hạt 35
ISO 3166-2 JP-06
Web site tiếng Anh
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa Benibana-Safflower (Carthamus tinctorius)
 - Cây Sakurambo-Cherry (Prunus)
 - Chim Uyên ương (Aix galericulata)

Yamagata (Nhật: 山形県 Yamagata-ken?, Sơn Hình) là một tỉnh thuộc vùng Tohoku trên đảo Honshū, giáp với Biển Nhật Bản. Trung tâm hành chính là thành phố Yamagata.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Yamagata nằm ở góc phía Tây Nam của Tohoku, đối diện với biển Nhật Bản. Nó giáp với tỉnh NiigataFukushima ở phía Nam, với tỉnh Miyagi ở phía Đông, tỉnh Akita ở phía Bắc. Tất cả những đoạn biên giới này đều được đánh dấu bằng các ngọn núi, với phần lớn dân số định cư ở vùng đồng bằng Trung tâm khá nhỏ.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thổ dân người Ezo từng sống ở vùng hiện nay gọi là Yamagata. Trong suốt thời kì Heian (794–1185), gia tộc Fujiwara (藤原) thống lĩnh vùng này. Thành phố Yamagata phát triển hưng thịnh thời kì Edo nhờ vị trí là một thị trấn thành lũy quan trọng. Nổi tiếng với beni (thuốc nhuộm màu đỏ rum sử dụng trong sản xuất lụa). Năm 1649, nhà thơ Haiku nổi tiếng, Matsuo Bashō thăm Yamagata trong chuyến đi 5 tháng xuống vùng phía Bắc Nhật Bản. Tỉnh Yamagata và tỉnh Akita đã từng thuộc tỉnh Dewa cho đến thời Minh Trị Duy tân.

Bản đồ tỉnh Yamagata
Chùa Yamedera thuộc tỉnh Yamagata

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Yamagata có 13 thành phố:

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]