Iwate

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Iwate (岩手県 Iwate-ken)
Map of Japan with Iwate highlighted
Thủ phủ Morioka
Vùng ohoku
Đảo Honshū
Thống đốc Tasso Takuya
Diện tích 15.278,40 km² (thứ 2)
 - % nước 0,1%
Dân số (1/11/2006)
 - Dân số 1.374.530 (thứ 30)
 - Mật độ 90 /km²
Gun 11
Hạt 36
ISO 3166-2 JP-03
Web site www.pref.iwate.jp/english/
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa Paulownia tree (Paulownia tomentosa)
 - Cây Nanbu red pine (Pinus densiflora)
 - Chim Green pheasant (Phasianus colchicus)
Hình:PrefSymbol-Iwate.png
Symbol of Iwate Prefecture

Iwate (岩手県, Iwate-ken) là một tỉnh của Nhật Bản, nằm ở vùng Tohoku trên đảo Honshū. Thủ phủ là thành phố Morioka.

[sửa] Lịch sử

Iwate trong lịch sử là một phần của tỉnh Mutsu. Nó chỉ thực sự trở thành một tỉnh riêng vào khoảng năm 800.

Trong thời kỳ Jōmon, đây là một vùng rất phong phú cho việc săn bắn và đánh bắt cá. Cũng có một vài sự định cư của người Emishi tại lưu vực Kitakami cho đến cuối thế kỉ thứ 8 khi mà chính quyền Nara quyết định xâm nhập sâu vào Iwate, với pháo đài Shiwa, tới phía Bắc của Morioka ngày nay, được xây dựng năm 803.

[sửa] Địa lý

Bản đồ tỉnh Iwate
Bản đồ tỉnh Iwate

Iwate đối diện với biển Thái Bình Dương về phía Đông, giáp ranh với tỉnh Aomori ở phía Bắc, tỉnh Akita ở phía Tây và tỉnh Miyagi ở phía Nam. Iwate có núi ở phía Đông, Tây, Bắc, với lưu vực sông Kitakami chạy từ Bắc tới Nam qua trung tâm tỉnh, bao gồm cả thành phố thủ phủ. Bờ biển ở đây thô và nhỏ nằm giữa biển và các ngọn núi.

[sửa] Liên kết ngoài

Sửa đổi

Các tỉnh của Nhật Bản (47) Cờ Nhật Bản
Aichi | Akita | Aomori | Chiba | Ehime | Fukui | Fukuoka | Fukushima | Gifu | Gunma | Hiroshima | Hokkaidō | Hyogo |
Ibaraki | Ishikawa | Iwate | Kagawa | Kagoshima | Kanagawa | Kochi | Kumamoto | Kyoto | Mie | Miyagi | Miyazaki |
Nagano | Nagasaki | Nara | Niigata | Oita | Okayama | Okinawa | Osaka | Saga | Saitama | Shiga | Shimane |
Shizuoka | Tochigi | Tokushima | Tokyo | Tottori | Toyama | Wakayama | Yamagata | Yamaguchi | Yamanashi
Công cụ cá nhân