Aichi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Aichi (愛知県 Aichi-ken)
Flag of Aichi Prefecture
Biểu tượng của Aichi
Map of Japan with Aichi highlighted
Thủ phủ Nagoya
Vùng Chūbu
Đảo Honshū
Thống đốc Kanda Masaaki
Diện tích 5.153,81 km² (thứ 28)
 - % nước 5,4%
Dân số (1.1.2010)
 - Dân số 7.414.977 (thứ 4)
 - Mật độ 1440 /km²
Gun 10
Hạt 63
ISO 3166-2 JP-23
Web site www.pref.aichi.jp/
index-e.html
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa Yến tử
 - Cây Hananoki
 - Chim Cú lai Âu Á

Aichi (tiếng Nhật: 愛知県 Aichi-ken, Ái Tri) là một tỉnh của Nhật Bản thuộc tiểu vùng Tokai, vùng Chubu. Thủ phủ là thành phố Nagoya. Đây là tỉnh có dân số đông thứ tư tại Nhật Bản, xếp sau Tokyo, OsakaKanagawa.

Địa lí[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Aichi được thành lập trên cơ sở sáp nhập ba tỉnh cũ là Owari, Mikawa và Ho. Sau thời kì cải cách Taika, Mikawa và Ho được nhập thành một. Đến năm 1871, sau khi hệ thống lãnh địa của các daimyo bị xóa bỏ, Owari trừ phần trên bán đảo Chita, được chuyển đổi thành tỉnh Nagoya. Sau đó, tỉnh Nagoya được đổi tên thành tỉnh Aichi vào tháng Tư năm 1872. Tháng 11 cùng năm, tỉnh cũ Nukuta được nhập vào Aichi.

Triển lãm Expo 2005 World Exposition đã được tổ chức tại Seto và Nagakute.

Bản đồ hành chính Aichi

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Aichi có 35 thành phố:

Tên thành phố Dân số Diện tích Mật độ Ngày thành lập Trang chủ
Nagoya 2.202.111 326.45 6.745,63 1 tháng 10, 1889 [1]
Toyohashi 373.045 261.35 1.427,38 1 tháng 8, 1906 [2]
Okazaki 350.371 226.97 1.543,69 1 tháng 7, 1916 [3]
Ichinomiya 370.138 113.91 3.249,39 1 tháng 9, 1921 [4]
Seto 132.168 111.62 1.184,09 1 tháng 10, 1929 [5]
Handa 114.107 47.24 2.415,47 1 tháng 10, 1937 [6]
Kasugai 295.849 92.71 3.191,12 1 tháng 6, 1943 [7]
Toyokawa 120.689 65.44 1.844,27 1 tháng 6, 1943 [8]
Tsushima 65.796 25.08 2.623,44 1 tháng 3, 1947 [9]
Hekinan 70.702 35.86 1.971,61 5 tháng 4, 1948 [10]
Kariya 139.178 50.45 2.758,73 1 tháng 4, 1950 [11]
Toyota 405.635 918.47 441.64 1 tháng 3, 1951 [12]
Anjō 166.674 86.01 1.937,84 5 tháng 5, 1952 [13]
Nishio 103.350 75.78 1.363,82 15 tháng 12, 1953 [14]
Gamagōri 81.795 56.81 1.439,80 1 tháng 4, 1954 [15]
Inuyama 73.718 74.97 983.30 1 tháng 4, 1954 [16]
Tokoname 49.678 54.24 915.89 1 tháng 4, 1954 [17]
Kōnan 99.112 30.17 3.285,12 1 tháng 6, 1954 [18]
Komaki 147.790 62.82 2.352,59 1 tháng 1, 1955 [19]
Inazawa 137.666 79.30 1.736,02 1 tháng 11, 1958 [20]
Tōkai 102.695 43.36 2.368,43 1 tháng 4, 1969 [21]
Ōbu 78.688 33.68 2.336,34 1 tháng 9, 1970 [22]
Chita 82.463 45.43 1.815,17 1 tháng 9, 1970 [23]
Chiryū 65.671 16.34 4.019,03 1 tháng 12, 1970 [24]
Owariasahi 78.128 21.02 3.716,84 1 tháng 12, 1970 [25]
Takahama 40.392 13.00 3.107,08 1 tháng 12, 1970 [26]
Iwakura 47.940 10.49 4.570,07 1 tháng 12, 1971 [27]
Toyoake 68.139 23.18 2.939,56 1 tháng 8, 1972 [28]
Nisshin 76.722 34.90 2.198,34 1 tháng 10, 1994 [29]
Tahara 43.450 106.40 408.36 20 tháng 8, 2003 [30]
Aisai 65.808 66.63 987.66 1 tháng 4, 2005 [31]
Kiyosu 54.739 13.31 4.112,62 7 tháng 7, 2005 [32]
Shinshiro 52.467 499.00 105.14 1 tháng 10, 2005 [33]

Các thị trấn và làng[sửa | sửa mã nguồn]

Có 24 thị trấn và 2 làng nằm trong 10 quận:

Nagakute
Togou
Jimokuji
Kanie
Miwa
Oharu
Shippo
Tobishima


Agui
Higashiura
Mihama
Minamichita
Taketoyo
Hazu
Isshiki
Kira
Kozakai
Mito
Otowa
Shitara
Toei
Toyone
Miyoshi
Haruhi
Toyoyama
Fusou
Oguchi
Kota

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Thể thao[sửa | sửa mã nguồn]

Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

Các điểm du lịch đáng chú ý gồm có: bảo tàng kiến trúc ngoài trời Meiji Mura ở Inuyama; các công trình xây dựng cổ từ thời Meiji và Taishō được còn được bảo tồn tại đây, ngoài ra còn có công trình tái hiện hành lang của khách sạn Hoàng đế (Imperial Hotel) do Frank Lloyd Wright thiết kế (tên một khách sạn có thực ở Tokyo từ năm 1923 tới năm 1967).

Một số điểm du lịch khác như: nhà máy ô tô Toyota trong thành phố cùng tên, công viên khỉ ở Inuyama, lâu đài ở Nagoya, Okazaki, Toyohashi và Inuyama.

Do đặc điểm địa lý nằm trên bờ biển phía Đông nước Nhật, tỉnh Aichi có một số cảnh biển tự nhiên nhưng ngoài các bãi biển trên bán đảo Atsumi không có bãi biển nào khác đáng chú ý nếu so sánh với tỉnh liền kề là Shizuoka. Hầu hết điểm du lịch ở đây đều là các di tích lịch sử của vùng hoặc công trình nhân tạo.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Shadow picture of Aichi Prefecture Tỉnh Aichi
Symbol of Aichi Prefecture
Các thành phố
Aisai | Anjō | Chiryū | Chita | Gamagōri | Handa | Hekinan | Ichinomiya | Inazawa | Inuyama | Iwakura | Kariya | Kasugai | Kitanagoya | Kiyosu | Komaki | Kōnan | Nagoya (tỉnh lị) | Nishio | Nisshin | Okazaki | Ōbu | Owariasahi | Seto | Shinshiro | Tahara | Takahama | Tokoname | Tōkai | Toyoake | Toyohashi | Toyokawa | Toyota | Tsushima | Yatomi
Các gun (cụm địa phương cấp hạt ở khu vực nông thôn)
Aichi | Ama | Chita | Hazu | Hoi | Kitashitara | Nishikamo | Nishikasugai | Niwa | Nukata
  Xem thêm: Các địa phương cấp hạt ở khu vực nông thôn của Aichi sửa