Tottori
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Biểu tượng của Tottori |
|
| Thủ phủ | Tottori |
| Vùng | Chūgoku |
| Đảo | Honshū |
| Thống đốc | Hirai Shinji |
| Diện tích | 3.507,19 km² (thứ 41) |
| - % nước | 0,7% |
| Dân số (1.10.2005) | |
| - Dân số | 606.947 (thứ 47) |
| - Mật độ | 176 /km² |
| Gun | 5 |
| Hạt | 19 |
| ISO 3166-2 | JP-31 |
| Web site | www.pref.tottori.jp/ english/ |
| Huy hiệu tỉnh | |
| - Hoa | Lê (Pyrus pyrifolia) |
| - Cây | Daisenkyaraboku (Taxus cuspidata) |
| - Chim | Uyên ương (Aix galericulata) |
Tottori (Nhật: 鳥取県 Tottori-ken?, Điểu Thủ) là một tỉnh nằm ở vùng Chūgoku trên đảo Honshū, Nhật Bản. Thủ phủ là thành phố Tottori. Đây là tỉnh có dân số ít nhất tại Nhật Bản.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Hành chính [sửa]
Tỉnh Tottori có 4 thành phố :
- Kurayoshi
- Sakaiminato
- Tottori (thủ phủ)
- Yonago
Thị trấn và làng mạc tại mỗi quận:
Địa lý [sửa]
Trải dài từ Tây sang Đông, phía Bắc giáp với Biển Nhật Bản. Tottori là nơi có những đồi cát ven biển -đồi cát Tottori,(鳥取砂丘; tottori-sakyū) lớn nhất Nhật Bản.
Kinh tế [sửa]
Kinh tế tỉnh Tottori mạnh về nông nghiệp, hàng hóa của tỉnh được chuyên chở qua đường thủy tới các thành phố lớn. Một vài sản phẩm nổi tiếng là lê , rakkyo, hành tây , dưa hấu.
Văn hóa [sửa]
Lễ hội Shan-shan
Lễ hội Minato
Giáo dục [sửa]
Thể thao [sửa]
Đội bóng đá Gainare Tottori (Yonago) hiện đang chơi ở giải J2 (3/2009)
Du lịch [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Tottori. |
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||