Akita

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Akita (秋田県 Akita-ken)
Flag of Akita Prefecture
Biểu tượng của Akita
Map of Japan with Akita highlighted
Thủ phủ Akita (thành phố)
Vùng Tōhoku
Đảo Honshū
Thống đốc Terata Sukeshiro
Diện tích 11.636,25 km² (thứ 6)
 - % nước 0,7%
Dân số (1/4/2010)
 - Dân số 1.089.715 (thứ 35)
 - Mật độ 93,6 /km²
Gun 6
Hạt 25
ISO 3166-2 JP-05
Web site www.pref.akita.jp/e/
Huy hiệu tỉnh
 - Hoa Fuki
 - Cây Akita-sugi (Liễu sam)
 - Chim Gà lôi Đồng (Phasianus soemmerringii)

Akita (秋田県 Akita-ken?, Thu Điền) là một tỉnhvùng Tohoku của Nhật Bản. Trung tâm hành chính là thành phố Akita.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Địa lí[sửa | sửa mã nguồn]

Núi Chokai

Nằm ở phía bắc của đảo Honshū, Akita trông ra biển Nhật Bản ở phía tây và giáp bốn tỉnh khác: Aomori ở phía bắc, Iwate ở phía đông, Miyagi ở phía đông nam, và Yamagata ở phía nam.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Akita có 13 thành phố:

Tên thành phố Dân số Diện tích Mật độ Ngày thành lập Trang chủ
Akita 336.243 905,67 371,26 1 tháng 4, 1889 [1]
Ōdate 83.667 913,70 91.57 1 tháng 4, 1951 [2]
Kazuno 37.450 707,34 52,94 1 tháng 4, 1972 [3]
Daisen 95.107 866,68 109,74 22 tháng 3, 2005 [4]
Katagami 35.716 97,96 364,60 22 tháng 3, 2005 [5]
Kitaakita 40.051 1.152,57 34,75 22 tháng 3, 2005 [6]
Oga 35.658 240,80 000.00 22 tháng 3, 2005 [7]
Yurihonjō 90.445 1.209,04 74,81 22 tháng 3, 2005 [8]
Yuzawa 55.290 790,72 00.00 22 tháng 3, 2005 [9]
Yokote 105.637 426,74 000.00 1 tháng 10, 2005 [10]
Noshiro 63.950 426,74 149,86 21 tháng 3, 2006 [11]

Làng và thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài ra có 9 thị trấn và 3 làng nằm trong 6 quận

Kosaka
Kamikoani
Gojōme
Hachirōgata
Ikawa
Ōgata
Higashinaruse
Ugo
Misato
Fujisato
Happō
Mitane

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]