Chiba
| Thủ phủ | Thành phố Chiba |
| Vùng | Kanto |
| Đảo | Honshū |
| Thống đốc | Doumoto Akiko |
| Diện tích | 5.156,60 km² (thứ 28) |
| - % nước | % |
| Dân số (1.10.2005) | |
| - Dân số | 6.056.159 (thứ 6) |
| - Mật độ | 1.190 /km² |
| Gun | 6 |
| Hạt | 56 |
| ISO 3166-2 | JP-12 |
| Web site | www.pref.chiba.lg.jp/ english/ |
| Huy hiệu tỉnh | |
| - Hoa | Hoa cải |
| - Cây | Podocarpus macrophyllus |
| - Chim | Meadow Bunting |
Symbol of Chiba Prefecture |
|
Chiba (Nhật: 千葉県 Chiba-ken?, Thiên Diệp) là một tỉnh của Nhật Bản, thuộc vùng Kanto. Tỉnh này nằm ở phía Bắc vịnh Tokyo, giáp với Ibaraki ở phía Bắc, Saitama và Tokyo ở phía Tây, phía Đông trông ra biển Thái Bình Dương. Trung tâm hành chính là thành phố Chiba.
Mục lục |
[sửa] Địa lý
[sửa] Lịch sử
Tỉnh Chiba được thành lập vào ngày 15 tháng 6 năm 1873 trên cơ sở sáp nhập tỉnh Kisarazu và tỉnh Inba làm một. Xưa kia, trên địa bàn tỉnh Chiba là các xứ Awa, Kazusa và Shimousa.
[sửa] Hành chính
Thuộc tỉnh Chiba có 56 đơn vị hành chính gồm 36 thành phố, 20 làng và thị trấn.
| Tên thành phố | Dân số | Diện tích | Mật độ | Ngày thành lập | Trang chủ |
|---|---|---|---|---|---|
| Chiba | 918.364 | 272.08 | 3.375,35 | 1 tháng 1, 1921 | [1] |
| Choshi | 75.565 | 83.87 | 900.98 | 11 tháng 2, 1933 | [2] |
| Ichikawa | 464.873 | 57.46 | 8.090,38 | 3 tháng 11, 1934 | [3] |
| Funabashi | 567.887 | 85.72 | 6.624,91 | 1 tháng 4, 1937 | [4] |
| Tateyama | 50.489 | 110.21 | 458.12 | 3 tháng 11, 1939 | [5] |
| Kisarazu | 122.807 | 138.71 | 885.35 | 3 tháng 11, 1942 | [6] |
| Matsudo | 474.078 | 61.33 | 7.729,95 | 1 tháng 4, 1943 | [7] |
| Noda | 150.604 | 103.54 | 1.454,55 | 3 tháng 5, 1950 | [8] |
| Sawara | 46.780 | 119.88 | 390.22 | 15 tháng 3, 1951 | [9] |
| Mobara | 94.049 | 100.01 | 940.40 | 1 tháng 4, 1952 | [10] |
| Narita | 99.285 | 131.27 | 756.34 | 31 tháng 3, 1954 | [11] |
| Sakura | 172.712 | 103.59 | 1.667,27 | 31 tháng 3, 1954 | [12] |
| Togane | 61.026 | 89.34 | 683.08 | 1 tháng 4, 1954 | [13] |
| Yokaichiba | 32.302 | 80.75 | 400.02 | 1 tháng 7, 1954 | [14] |
| Narashino | 159.252 | 20.99 | 7.587,04 | 1 tháng 8, 1954 | [15] |
| Kashiwa | 380.344 | 114.90 | 3.310,22 | 1 tháng 9, 1954 | [16] |
| Katsura | 22.421 | 94.21 | 237.99 | 1 tháng 10, 1958 | [17] |
| Ichihara | 279.967 | 368.20 | 760.37 | 1 tháng 5, 1963 | [18] |
| Nagareyama | 151.879 | 35.28 | 4.304,96 | 1 tháng 1, 1967 | [19] |
| Yachiyo | 179.431 | 51.27 | 3.499,73 | 1 tháng 1, 1967 | [20] |
| Abiko | 131.685 | 43.19 | 3.048,97 | 1 tháng 7, 1970 | [21] |
| Kamagaya | 103.747 | 21.11 | 4.914,59 | 1 tháng 9, 1971 | [22] |
| Kimitsu | 91.087 | 318.83 | 285.69 | 1 tháng 9, 1971 | [23] |
| Futtsu | 50.834 | 205.35 | 247.55 | 1 tháng 9, 1971 | [24] |
| Urayasu | 151.155 | 17.29 | 8.742,34 | 1 tháng 4, 1981 | [25] |
| Yotsukaido | 83.493 | 34.70 | 2.406,14 | 1 tháng 4, 1981 | [26] |
| Sodegaura | 59.371 | 94.92 | 625.48 | 1 tháng 4, 1991 | [27] |
| Yachimata | 75.347 | 74.87 | 1.006,37 | 1 tháng 4, 1992 | [28] |
| Inzai | 59.973 | 53.51 | 1.120,78 | 1 tháng 4, 1996 | [29] |
| Shiroi | 53.101 | 35.41 | 1.499,60 | 1 tháng 4, 2001 | [30] |
| Tomisato | 51.175 | 53.91 | 949.27 | 1 tháng 4, 2002 | [31] |
| Kamogawa | 37.018 | 191.30 | 193.51 | 11 tháng 2, 2005 | [32] |
| Asahi | 71.425 | 129.91 | 549.80 | 1 tháng 7, 2005 | [33] |
Làng và thị trấn:
[sửa] Kinh tế
Chiba có vùng công nghiệp Keiyo là nơi tập trung nhiều cơ sở công nghiệp mà ba ngành chính là lọc dầu, hóa chất và chế tạo máy. Chính quyền tỉnh đã đầu tư phát triển tới 80 khu công nghiệp để thu hút các nhà đầu tư tới phát triển kinh tế tỉnh. Tỉnh này còn có sản lượng Iốt từ mỏ khí ga lớn nhất Nhật bản.
Chiba là tỉnh có sản lượng nông nghiệp lớn thứ hai trong các tỉnh ở Nhật Bản. Đặc sản nổi tiếng là lạc. Ngành ngư nghiệp cũng phát triển, sản lượng đánh bắt hải sản đứng thứ 5 (2002). Có nhiều khu nuôi tôm và cá trình rất lớn.
Chiba có ngành du lịch phát triển. Có nhiều khu vui chơi giải trí lớn nằm ở tỉnh này như Tokyo Disneyland, Tokyo Disneysea. Sân bay Narita là sân bay quốc tế lớn nhất Nhật Bản cũng nằm ở đây.
[sửa] Văn hóa
[sửa] Giáo dục
[sửa] Thể thao
[sửa] Du lịch
- Tokyo Disney Resort
- Khu triển lãm Makuhari Messe
- Bảo tàng Lịch sử Dân tộc quốc gia
- Chùa Naritasan
- Công viên thủy sinh vật Suigosawara
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Chiba |
[sửa] Liên kết ngoài
|
||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Chiba. |