Anh đào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi
Kirsche.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Rosales
Họ (familia) Rosaceae
Phân họ (subfamilia) Prunoideae
Chi (genus) Prunus
Phân chi (subgenus) Cerasus
Các loài
Anh đào (ngọt, ăn được)
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 263 kJ (63 kcal)
Cacbohydrat 16 g
Đường 13 g
Chất xơ thực phẩm 2 g
Chất béo 0.2 g
Protein 1.1 g
Vitamin C 7 mg (12%)
Sắt 0.4 mg (3%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Anh đào là một phân chi bao gồm một số loài cây có quả hạch chứa một hạt cứng, thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), chi Mận mơ (Prunus), cùng với các loài đào, mận, mơ ta, mơ tây... Phân chi Anh đào (Cerasus) phân biệt với các loài khác trong chi ở chỗ có hoa mọc thành từng ngù (corymb) gồm vài bông mà không mọc đơn hay thành cành hoa, và có quả với da trơn nhẵn với một khía nông ở một bên hoặc không có khía nào. Phân chi này là thực vật bản địa của các vùng ôn đới tại Bắc bán cầu, với hai loài ở châu Mỹ, 3 loài ở châu Âu và các loài còn lại ở châu Á. Tên gọi cherry trong tiếng Anh bắt nguồn từ "cerise" trong tiếng Pháp, từ này lại xuất phát từ cerasumCerasus trong tiếng Latinh.

Ảnh hoa, quả, và cây anh đào[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Anh đào tại Wikimedia Commons