Tiếng Tráng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Tráng
Vahcuengh/ Vaƅcueŋƅ/吪僮
Nói tại Trung Quốc
Khu vực Quảng Tây, Vân Nam, Quảng Đông, Hải Nam, Hồ Nam, Tứ Xuyên, Quý Châu
Tổng số người nói 18 triệu người
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Tai-Kadai
Phân nhánh
Mã ngôn ngữ
ISO 639-2 zha
ISO 639-3 zha,zch,zhd,zeh,zgb,zgn,zln
Phân bố
Taikadai-en.svg

Phân bố ngữ hệ Tai-Kadai.[a]

   Kadai (hay Kra)

   Kam–Sui

   Bê

   Hlai

   Tai Bắc
Hai nhóm chính:
*Các phương ngữ Tráng Bắc và Bố Y

   Tai Trung Tâm
Ba nhóm chính:
*Các phương ngữ Nùng
*Các phương ngữ Tày
*Các phương ngữ Tráng Nam

   Tai Tây Nam
Ba nhóm chính:
*Thái Lan
*Lào
*Shan

  1. ^ Hệ thống phân loại các ngôn ngữ Tai gồm: Tai Bắc, Tai Trung Tâm, Tai Tây Nam do André-Georges Haudricourt (1956), Li Fang-Kuei 李方桂 (1977), William J. Gedney (1989) đưa ra. Pittayawat Pittayaporn trong luận văn tiến sĩ tại đại học Cornell (2009) đưa ra hệ thống phân loại hoàn toàn khác

Tiếng Tráng (Chữ Tráng Chuẩn:Vahcuengh/Vaƅcueŋƅ; Chữ Nôm Tráng: 話僮; chữ Hán giản thể: 壮语; phồn thể: 壯語; bính âm: Zhuàngyǔ) là ngôn ngữ bản địa của người Người Tráng được nói chủ yếu tại tỉnh Quảng Tây và vùng giáp ranh với Quảng Tây thuộc tỉnh Vân NamQuảng Đông. Tiếng Tráng không phải là một ngôn ngữ thống nhất: các phương ngữ Tráng Bắc và Tráng Nam có liên hệ gần gũi với các ngôn ngữ Tai khác nhiều hơn là chúng liên hệ với nhau. Các phương ngữ Tráng Bắc hình thành một sự liên tục phương ngữ với tiếng Bố Y tại tỉnh Quý Châu, trong khi các phương ngữ Tráng Nam hình thành thể liên tục phương ngữ với tiếng Nùng, Tày và Cao Lan tại Việt Nam.

Tiếng Tráng có 16 phương ngữ chính, một số trong số chúng khác nhau nhiều đến mức những người nói các phương ngữ này không thể thông hiểu lẫn nhau, do đó một số nhà ngôn ngữ học xem tiếng Tráng là một tập hợp các ngôn ngữ có quan hệ gần gũi với nhau chứ không phải là một ngôn ngữ thống nhất gồm nhiều phương ngữ khác nhau.[1].Tiếng Tráng có một dạng chuẩn hóa được gọi là Tráng Ung Bắc (邕北壮语) dựa trên phương ngữ Tráng Bắc tại huyện Vũ Minh (武鸣) tỉnh Quảng Tây.[1]

Dân số người Tráng là 18 triệu người, chiếm gần 1/3 dân số toàn Quảng Tây, tuy nhiên số lượng người nói tiếng Tráng có thể thấp hơn nhiều con số này. Những người nói ngôn ngữ này chủ yếu sống tại vùng Quảng Tây.

Trích dẫn bài báo của Phạm Hoằng Quý (1989) nói rằng người Tráng và các dân tộc Thái có cùng một từ chỉ người Việt Nam (Kinh) là Keo (kɛɛuA1), Jerold A. Edmondson của Đại Học Texas, Arlington cho rằng sự phân tách giữa các ngôn ngữ Tráng và các ngôn ngữ Tai tây nam diễn ra không sớm hơn sự thành lập của Giao Chỉ (Jiaozhi 交址) tại Việt Nam năm 112 TCN, nhưng không muộn hơn khoảng thời gian từ thế kỷ thứ 5 đến thế kỷ thứ 6 SCN.[2]

Chữ Tráng Latinh Hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Phụ Âm[3]
Chữ b mb m f v
Phiên Âm /p/ /ɓ/ /m/ /f/ /v/
Chữ d nd n s l
Phiên Âm /t/ /ɗ/ /n/ /s/ /l/
Chữ g gv ng h r
Phiên Âm /k/ /kv/ /ŋ/ /h/ /ɣ/
Chữ c y ny ngv by gy my
Phiên Âm /ɕ/ /j/ /nj/ /ŋv/ /pj/ /kj/ /mj/
Nguyên Âm[3]
Chữ a e i o u w
Phiên Âm /a:/ /e:/ /i:/ /o:/ /u:/ /ɯ:/
Chữ ai ae ei oi ui wi
Phiên Âm /a:i/ /ai/ /ei/ /o:i/ /u:i/ /ɯ:i/
Chữ au aeu eu iu ou aw
Phiên Âm /a:u/ /au/ /e:u/ /i:u/ /o:u/ /aɯ/
Chữ am aem em iem im om oem uem um
Phiên Âm /a:m/ /am/ /e:m/ /i:m/ /im/ /o:m/ /om/ /u:m/ /um/
Chữ an aen en ien in on oen uen un wen wn
Phiên Âm /a:n/ /an/ /e:n/ /i:n/ /in/ /o:n/ /on/ /u:n/ /un/ /ɯ:n/ /ɯ/
Chữ ang aeng eng ieng ing ong oeng ueng ung wng
Phiên Âm /a:ŋ/ /aŋ/ /e:ŋ/ /i:ŋ/ /iŋ/ /o:ŋ/ /oŋ/ /u:ŋ/ /uŋ/ /ɯŋ/
Chữ ap aep ep iep ip op oep uep up
ab aeb eb ieb ib ob oeb ueb ub
Phiên Âm /a:p/ /ap/ /e:p/ /i:p/ /ip/ /o:p/ /op/ /u:p/ /up/
Chữ at aet et iet it ot oet uet ut wet wt
ad aed ed ied id od oed ued ud wed wd
Phiên Âm /a:t/ /at/ /e:t/ /i:t/ /it/ /o:t/ /ot/ /u:t/ /ut/ /ɯ:t/ /ɯt/
Chữ ak aek ek iek ik ok oek uek uk wk
ag aeg eg ieg ig og oeg ueg ug wg
Phiên Âm /a:k/ /ak/ /e:k/ /i:k/ /ik/ /o:k/ /ok/ /u:k/ /uk/ /ɯk/
Thanh Điệu
Số Chữ Nét Ví Dụ Nghĩa
1 ˨˦ (24) son dạy
2 z ˧˩ (31) mwngz (số ít) mày
3 j ˥ (55) hwnj trèo
4 x ˦˨ (42) max ngựa
5 q ˧˥ (35) gvaq qua
6 h ˧ (33) dah sông
7 p/t/k (đối với các nguyên âm dài) ˧˥ (35) bak mồm
7 p/t/k (đối với các nguyên âm ngắn) ˥ (55) daep gan
8 b/g/d ˧ (33) bag
daeb
bổ
xếp
  • Các Kí tự z, j, x, qh được dùng để biểu diễn dấu. Chúng được viết ở cuối mỗi từ. Thanh 1 (24) không đánh dấu.

Chú Thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă [1] omniglot.com, Zhuang (Vaƅcueŋƅ / Vahcuengh)
  2. ^ University of Texas, Arlington, Department of Linguistic and TESOL; Jerold A. Edmondson. the power of language over the past: Tai settlement and Tai linguistics in southern China and northern Vietnam. tr. 15. 
  3. ^ a ă City Polytechnic of Hong Kong, Department of Applied Linguistics; Tom B. Y. Lai và Chun-yu Kit (1992). A computer system for indentification and statistical analysis of syllables in the romanized Zhuang script. 83 Tat Chee Avenue, Kowloon, Hong Kong. tr. 460. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]