Bảng chữ cái Kirin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bảng chữ cái Kirin
Romanian-kirilitza-tatal-nostru.jpg
Thể loại Bảng chữ cái
Ngôn ngữ

Ngôn ngữ quốc gia của:

 Belarus
 Bosnia and Herzegovina
 Bulgaria
 Kazakhstan
 Kyrgyzstan
 Macedonia
 Mongolia
 Montenegro
 Russia
 Serbia
 Tajikistan
 Ukraine
Thời kỳ Nhiều biến đổi thời kỳ đầu khoảng năm 940
Nguồn gốc
Anh em Bảng chữ cái Latinh
Bảng chữ cái Coptic
Bảng chữ cái Armenia
Bảng chữ cái Glagolitic
Unicode U+0400 to U+04FF
U+0500 to U+052F
U+2DE0 to U+2DFF
U+A640 to U+A69F
ISO 15924 Cyrl
Cyrs (Old Church Slavonic variant)
Note: Trang này có thể chứa những biểu tượng ngữ âm IPA trong Unicode.

Bảng chữ cái Kirin (phát âm /sɨˈrɪlɪk/) là một hệ thống chữ viết chữ cái sử dụng tại Đông Âu, Bắc ÁTrung Á. Nó được dựa trên bảng chữ cái Kirin cổ (early Cyrillic), vốn đã được Saint Cyril phát triển ở Đế quốc Bulgari đệ nhất trong thế kỷ thứ 9 tại trường Preslav. Saint Cyril được tuyển chọn từ Constantinople chỉ cho mục đích phát triển chữ viết nói trên.[1][2] Nó là cơ sở của bảng chữ cái được sử dụng trong các ngôn ngữ khác nhau, quá khứ và hiện tại, trong các bộ phận của Đông Nam Âu và Bắc lục địa Âu Á, đặc biệt trong các nhóm người gốc Slav, và trong các ngôn ngữ không Slav nhưng chịu ảnh hưởng của Nga. Tính đến năm 2011, khoảng 252 triệu người ở lục địa Âu Á sử dụng nó như là bảng chữ cái chính thức cho các ngôn ngữ quốc gia của họ. Khoảng một nửa trong số người đó là ở Nga.[3] Chữ viết Cyrillic là một trong những hệ thống chữ viết sử dụng nhiều nhất trên thế giới.

Bảng chữ cái Kirin có nguồn gốc từ các chữ viết hoa của Hy Lạp, được bổ sung các chữ cái từ bảng chữ cái Glagolitic cũ, trong đó có một số chữ ghép. Những chữ cái bổ sung này đã được Giáo Hội Slav cũ sử dụng cho các vần không có trong chữ cái Hy Lạp. Tên bảng chữ cái được đặt theo tên của hai anh em người Byzantine,[4] Saint CyrilMethodius, người đã tạo ra bảng chữ cái Glagolitic trước đó. Các học giả hiện đại cho rằng bảng chữ cái Kirin đã được các môn đệ đầu tiên của Cyril và Methodius phát triển và chính thức hóa.

Với sự gia nhập của Bulgaria vào Liên minh châu Âu ngày 1 tháng 1 năm 2007, bảng chữ cái Kirin trở thành bảng chữ cái chính thức thứ ba của Liên minh châu Âu, sau các bảng chữ cái LatinHy Lạp.[5]

Bảng chữ cái Kirin còn được biết đến với tên azbuka.

Bảng chữ cái[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng chữ cái trong thời kỳ đầu
А Б В Г Д Е Ж Ѕ З И І
К Л М Н О П Ҁ Р С Т Ѹ
Ф Х Ѡ Ц Ч Ш Щ Ъ ЪІ Ь Ѣ
ІА Ѥ Ю Ѧ Ѫ Ѩ Ѭ Ѯ Ѱ Ѳ Ѵ
Số Kirin
1 2 3 4 5 6 7 8 9
А В Г Д Е Ѕ З И Ѳ
10 20 30 40 50 60 70 80 90
І К Л М Н Ѯ О П Ч
100 200 300 400 500 600 700 800 900
Р С Т Ѵ Ф Х Ѱ Ѡ Ц

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Southeastern Europe in the Middle Ages, 500–1250, Cambridge Medieval Textbooks, Florin Curta, Cambridge University Press, 2006, ISBN 0521815398, pp. 221–222.
  2. ^ The Orthodox Church in the Byzantine Empire, Oxford History of the Christian Church, J. M. Hussey, Andrew Louth, Oxford University Press, 2010, ISBN 0191614882, p. 100.
  3. ^ Česky. “List of countries by population – Wikipedia, the free encyclopedia”. En.wikipedia.org. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012. 
  4. ^ Columbia Encyclopedia, Sixth Edition. 2001–05, s.v. "Cyril and Methodius, Saints"; Encyclopædia Britannica, Encyclopædia Britannica Incorporated, Warren E. Preece – 1972, p. 846, s.v., "Cyril and Methodius, Saints" and "Eastern Orthodoxy, Missions ancient and modern"; Encyclopedia of World Cultures, David H. Levinson, 1991, p. 239, s.v., "Social Science"; Eric M. Meyers, The Oxford Encyclopedia of Archaeology in the Near East, p. 151, 1997; Lunt, Slavic Review, June 1964, p. 216; Roman Jakobson, Crucial problems of Cyrillo-Methodian Studies; Leonid Ivan Strakhovsky, A Handbook of Slavic Studies, p. 98; V. Bogdanovich, History of the ancient Serbian literature, Belgrade, 1980, p. 119
  5. ^ Leonard Orban (ngày 24 tháng 5 năm 2007). “Cyrillic, the third official alphabet of the EU, was created by a truly multilingual European”. europe.eu. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ cái trong bảng chữ cái Kirin
А
A
Б
Be
В
Ve
Г
Ge
Ґ
Ge upturn
Д
De
Ђ
Dje
Ѓ
Gje
Е
Ye
Ё
Yo
Є
Ye
Ж
Zhe
З
Ze
Ѕ
Dze
И
I
І
Dotted I
Ї
Yi
Й
Short I
Ј
Je
К
Ka
Л
El
Љ
Lje
М
Em
Н
En
Њ
Nje
О
O
П
Pe
Р
Er
С
Es
Т
Te
Ћ
Tshe
Ќ
Kje
У
U
Ў
Short U
Ф
Ef
Х
Kha
Ц
Tse
Ч
Che
Џ
Dzhe
Ш
Sha
Щ
Shcha
Ъ
Hard sign (Yer)
Ы
Yery
Ь
Soft sign (Yeri)
Э
E
Ю
Yu
Я
Ya
Kirinic Non-Slavic Letters
Ӏ
Palochka
Ә
Kirinic Schwa
Ғ
Ayn
Ҙ
Dhe
Ҡ
Bashkir Qa
Қ
Qaf
Ң
Ng
Ө
Barred O
Ү
Straight U
Ұ
Straight U
with stroke
Һ
He
Kirinic Archaic Letters
ІА
A iotified
Ѥ
E iotified
Ѧ
Yus small
Ѫ
Yus big
Ѩ
Yus small iotified
Ѭ
Yus big iotified
Ѯ
Ksi
Ѱ
Psi
Ѳ
Fita
Ѵ
Izhitsa
Ѷ
Izhitsa okovy
Ҁ
Koppa
Ѹ
Uk
Ѡ
Omega
Ѿ
Ot
Ѣ
Yat