Tiếng Macedonia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Macedonia
Македонски јазик
Makedonski jazik
Phát âm Bản mẫu:IPA-mk
Nói tại Cộng hòa Macedonia, Albania, Bulgaria,[1][2] Hy Lạp, Serbia, cộng đồng người Macedonia hải ngoại
Khu vực Balkan
Tổng số người nói 1,6[3] – 3 triệu người.[4][5]
Ngữ hệ Hệ ngôn ngữ Ấn-Âu
Phân nhánh
Hệ chữ viết Kyrill (bảng chữ cái Macedonia)
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Cờ của Cộng hòa Macedonia Cộng hòa Makedonija
Quy định bởi Macedonian Language Institute "Krste Misirkov" at the Ss. Cyril and Methodius University of Skopje
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 mk
mac (B)
mkd (T)
ISO 639-3 mkd

Tiếng Macedonia (македонски јазик, phát âm [makɛdɔnski jazik] (nghe)) là ngôn ngữ chính thức của Cộng hòa Macedonia và là thành viên của nhóm ngôn ngữ Đông Nam Slav. Tiếng Makedonija chuẩn được chọn làm ngôn ngữ chính thức của nước Cộng hoà Nhân dân Macedonia (về sau là Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Macedonia) vào tháng 6 năm 1945. Sau khi được hệ thống hóa trong những năm 1940 và 1950, nó đã tích lũy một truyền thống văn học rực rỡ.

Những nhóm dân sử dụng phương ngữ tiếng Macedonia sống trong một dải liên tục ngữ với Serbia về phía bắc, và Bungari về phía đông.

Dân số của Cộng hòa Macedonia là 2.022.547 người vào năm 2002, với 1.644.815 nói tiếng Macedonia là ngôn ngữ bản địa. Bên ngoài của nước Cộng hoà, dân Makedonija sống ở các phần khác của khu vực địa lý của Cộng hòa Macedonia. Có những dân tộc thiểu số Macedonia tại nước láng giềng Albania, Bulgaria, Hy Lạp, và ở Serbia. Theo điều tra dân số chính thức của Albania năm 1989, có 4.697 người Macedonia cư trú tại Albania.

Một số lượng lớn người Macedonia sống bên ngoài khu vực Macedonia Balkan truyền thống, với Úc, Canada và Hoa Kỳ có cộng đồng di dân lớn nhất. Theo một ước tính năm 1964, khoảng 580.000 người Macedonia sống bên ngoài của nước Cộng hoà Makedonija, gần 30% tổng dân số. Tiếng Macedonia được nói bởi các cộng đồng bên ngoài nước cộng hòa này lại giống thứ tiếng trước khi tiêu chuẩn hoá và giữ lại nhiều đặc điểm cũ, mặc dù nhìn chung thì người nói thứ tiếng này và tiếng đã chuẩn hóa có thể hiểu lẫn nhau. Tiếng Makedonija là ngôn ngữ chính thức chỉ tại Cộng hòa Macedonia, và là một ngôn ngữ thiểu số được công nhận tại Albania, Romania, và Serbia. Tại Romania có quy định cho việc học ngôn ngữ tiếng Macedonia như là một ngôn ngữ thiểu số. Đây là ngôn ngữ giảng dạy trong một số trường đại học tại Úc, Canada, Croatia, Ý, Nga, Serbia, Hoa Kỳ, và Vương quốc Anh trong các nước khác.

Giống như đối với tên quốc gia, cái tên Macedonia của ngôn ngữ này cũng là một chủ đề gây tranh cãi về chính trị ở Hy Lạp[6] cũng như tính độc lập, khác biệt của nó so với Bulgaria.[7][8]

Phân bổ địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ phân bổ địa lý của tiếng Macedonia ở Cộng hòa Macedonia và các quốc gia láng giềng, theo nhiều nguồn khác nhau.[2][9][10][11][12][13][14]

Bản mẫu:Macedonian language Dân số của Cộng hòa Macedonia là 2.022.547 trong năm 2002, với 1.644.815 người nói tiếng Macedonia như tiếng mẹ đẻ.[15] Ngoài vùng lãnh thổ nước Cộng hòa, cũng có nhiều người dân sống ở vùng Macedonia trong lịch sử. Ngoài ra cũng có nhiều người Macedonia sống tại Albania, Bulgaria, Hi Lạp, và Serbia. Theo thống kê dân số của Albania năm 1989, 4.697 người Macedonia đã sống tại nước này.[16]

Một số đông người Macedonia khác cũng sinh sống ngoài khu vực bán đảo Balkan, với Úc, CanadaHoa Kỳ có nhiều kiều dân Makedonija nhất. Theo thống kê năm 1964, có khoảng 580.000 kiều dân Macedonia sinh sống ngoài vùng lãnh thổ của Cộng hòa Makedonija,[17] chiếm gần 30% dân số. Tiếng Makedonija là ngôn ngữ chính thức tại nước Cộng hòa này, và cũng được thừa nhận là ngôn ngữ chính thức của cộng đồng người Macedonia thiểu số tại Albania (Pustec), România, và Serbia (JabukaPlandište). Tiếng Macedonia đã được dạy tại một số trường đại học ở Úc, Canada, Croatia, Ý, Nga, Serbia, Hoa KỳAnh.

Lượng người sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng số người sử dụng tiếng Macedonia hiện vẫn chưa xác định được tỏ tường. Theo ước tính con số này rơi vào khoảng 1,6 triẽu ([18]) và 2–2,5 triệu; xem Bản mẫu:HarvcoltxtBản mẫu:Harvcoltxt. Con số chung[cần dẫn nguồn] là khoảng 2 triệu người nói tiếng Makedonija. Nguyên nhân của khó khăn trong việc thống kê là hoạt động di cư của người dân cũng như chính sách của các quốc gia vùng Balkan láng giềng" Bản mẫu:Harvcoltxt.

Theo thống kê năm 2002, số người sử dụng tiếng Makedonija là:


Quốc gia và vùng lãnh thổ Sồ lượng
Trung bình Ước tính thấp Ước tính cao
Macedonia 1.344.815[19] 1.344.815[19] 2.022.547[20]
Albania 4.697[21] 30.000[22] - 150,000[2]
Bulgaria 1.404[23] 1.404[24] 150.000[2]
Hy Lạp 35.000 [25] 250.000 [2]
Serbia 14.355[26] 14.355[26] 30.000[cần dẫn nguồn]
Phần còn lại của khu vực Balkan 15.939[27] 25.000
Canada 18.440 [28] 18.440 [28] 150.000[29]
Úc 72.000[30] 72.000[30] 200.000[29]
Đức 62.295[31] 85.000[29]
Ý 50.000[32] 74,162[33]
Hoa Kỳ 45.000[34] 200.000[29]
Thụy Sĩ 6.415[35] 60.116[36]
Phần còn lại của thế giới 101.600[29] 110.000[37]
Tổng 2.289.904 4.100.000

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Macedonian language on Britannica
  2. ^ a ă â b c Ethnologue report for Macedonian
  3. ^ Although the precise number of speakers is unknown, figures of between 1.6 million (from Ethnologue) and 2.5 million have been cited. The general academic consensus is that there are approximately 2 million speakers of the Macedonian language, accepting that "it is difficult to determine the total number of speakers of Macedonian due to the official policies of the neighbouring Balkan states and the fluid nature of emigration." Bản mẫu:Harvcoltxt.
  4. ^ Bản mẫu:Harvcoltxt
  5. ^ Bản mẫu:Harvcoltxt
  6. ^ Mirjana N. Dedaić, Mirjana Misković-Luković. South Slavic discourse particles (John Benjamins Publishing Company, 2010), p. 13
  7. ^ Victor Roudometof. Collective memory, national identity, and ethnic conflict: Greece, Bulgaria, and the Macedonian question (Greenwood Publishing Group, 2002), p. 41
  8. ^ Language profile Macedonian, UCLA International Institute
  9. ^ Encyclopedia Britannica - Macedonian language
  10. ^ Usage des langues minoritaires dans les départements de Florina et d’Aridea (Macédoine)
  11. ^ International Election Observation Mission Parliamentary Election, Republic of Albania – 3 July 2005
  12. ^ National minorities : a group of experts visits Albania (29/04/2002)
  13. ^ Macedonian by Victor Friedman © SEELRC 2001
  14. ^ Map showing the distribution of the Macedonian language in the Harvard Encyclopedia of American Ethnic Groups (1980)
  15. ^ Popis na Naselenie, Domaćinstva i Stanovi vo Republika Makedonija, 2002 - Vkupno naselenie na Republika Makedonija spored majčin jazik.
  16. ^ Bản mẫu:Harvcoltxt
  17. ^ Bản mẫu:Harvcoltxt
  18. ^ Xem Ethnologue
  19. ^ a ă 2002 Census - Mother tongue (p. 197)
  20. ^ 2002 Census - Total population (p. 22)
  21. ^ 1989 Census - ethnic Macedonians (p. 219)
  22. ^ Albania : 4.2.2 Language issues and policies : Cultural Policies and Trends in Europe
  23. ^ 2011 Census - Mother tongue
  24. ^ “Bulgarian 2011 census”. www.nsi.bg. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2011. 
  25. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Michel_Candelier.2C_ed._.3B_Ana-Isabel_Andrade..._2004
  26. ^ a ă 2002 Census - Mother tongue (p. 16)
  27. ^ A combination of Balkan Censuses: [1], [2],2005 census, 2003 Census and [http://www.stat.si/popis2002/si/rezultati/rezultati_red.asp?ter=SLO&st=7
  28. ^ a ă 2006 Census - Language spoken most often at home
  29. ^ a ă â b c Estimate from the MFA
  30. ^ a ă 2001 Census - People who spoke a language other than english at home
  31. ^ property=file.xls 2006 figures
  32. ^ Estimate from the Macedonian MFA
  33. ^ Italian government statistics
  34. ^ American FactFinder
  35. ^ 2000 Swiss government statistics - Population by National Languages
  36. ^ 2010 Swiss government statistics - Population by Nationality
  37. ^ 2001 census, 2001 census, 2001 census , Population Estimate from the MFA, OECD Statistics, 2002 census, 2002 census, 2006 census, 2008 census, 2008 census, 2003 census, 2005 census, Statistics New Zealand:Language spoken (total responses) for the 1996-2006 censuses (Table 16), 2003 Census and 2002 census