Kana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các hệ chống chữ viết tiếng Nhật

Chữ Hán

Kana
Hiragana
Katakana
Hentaigana
Man'yōgana
Sogana
Furigana
Okurigana

Chữ La Tinh

Kana (Hán văn Nhật Bản: 仮名; Kana: かな; âm Hán-Việt: giả danh) là hệ thống văn tự được người Nhật sáng tạo ra bằng cách giản hoá thảo thư của chữ Hán nhằm ghi lại mọi âm vận trong tiếng Nhật. Kana bao gồm Hiragana (平仮名 - ひらがな), Katakana (片仮名 - カタカナ) và một hệ thống văn tự cổ hơn gọi là Manyogana (万葉仮名 - まんようがな).

Việc sáng chế văn tự kana được quy cho đại sư Kukai, người sáng lập Chân Ngôn tông ở Nhật Bản, vốn là một học giả tiếng Phạn. Sự sáng tạo ra chữ kana đã góp phần đẩy nhanh đà tiến của văn học Nhật. Ngay từ cuối thế kỉ thứ 9, truyện kể Taketori monogatari (Trúc thủ vật ngữ) đã được viết bằng chữ hiragana. Tại Nhật Bản, người ta còn biết đến dòng văn học nữ lưu hết sức thịnh hành trong giới quý tộc thời kì Heian (平安時代), tất cả các tác phẩm này đều được viết bằng hệ thống chữ hiragana. Một trong những tác phẩm nổi tiếng nhất của văn học Nhật cũng như của cả thế giới là Truyện kể Genji của nữ văn sĩ Murasaki Shikibu sáng tác vào đầu thế kỉ 11. Với hệ thống văn tự kana, nước Nhật thời Heian đã được vẽ nên với một không khí diễm tình và đa cảm qua cách cảm nhận của người phụ nữ Nhật.

Bảng chữ tiếng Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng chữ kana tiếng Nhật
Hiraganakatakana (theo hàng dọc).
Các âm trong ngoặc đơn là những âm cổ. (Hình của bảng này.)
ø k s t n h m y r w n/m
a ka sa ta na ha ma ya ra wa n/m
i ki shi chi ni hi mi * ri (wi)
u ku su tsu nu fu mu yu ru *
e ke se te ne he me * re (we)
o ko so to no ho mo yo ro (w)o
  • Bảng chữ Hiragana và Katakana hiện đại đều không có chữ kana đại diện cho âm ye, yi hay wu. Tuy nhiên, người ta tin rằng âm ye đã từng tồn tại trước tiếng Nhật Kinh điển (trước khi bảng tự kana ra đời), và thường được biểu diễn (với mục đích kiến thiết) bằng chữ kanji 江. Trong thời kỳ sau này, chữ we (viết bằng katakana ヱ và hiragana ゑ) được công nhận có âm là [jɛ], như được mô tả trong các tài liệu Châu Âu trước thời kỳ 1600, nhưng sau này được nhập chung với nguyên âm e và biến mất khỏi bảng chữ cái vào năm 1946. "Ye" trong bảng chữ hiện đại thường được biểu diễn là いぇ or イェ.
  • Dù không còn là một bộ phận của bảng chữ cái chuẩn, nhưng cả wiwe vẫn đôi khi được dùng như một cách tu từ, như trong ウヰスキー có nghĩa là "whiskey," và ヱビス với nghĩa là Yebisu, một nhãn hiệu bia.

Một số cách dùng[sửa | sửa mã nguồn]

Ghép âm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Với i い:
I ghép âm được với cột a, u, và o.
Ví dụ:
  • はい (hai tức là "vâng"),
  • ちいさい 小 (chiisai tức là "nhỏ")
  • Với n ん:
N ghép âm được với tất cả các chữ cái trong bảng.
Ví dụ:
  • さんご 珊瑚 (sango tức là "san hô")
  • ラン (ran tức là "hoa lan")

Trường âm[sửa | sửa mã nguồn]

Trường âm là khi ta đọc phải kéo dài âm đó ra.

Trường âm của Hiragana là a, i, u, e, o làm trường âm cho các cột của nó (ngoại trừ を và ん). Ngoài ra, đa số âm i làm trường âm cho cột e và đa số âm u làm trường âm cho cột o.

Ví dụ: こおり 氷 (koori "băng")

Trường âm của Katakana chỉ là dấu gạch ngang ―.

Ví dụ:キ― (kii "phím")

Xúc âm[sửa | sửa mã nguồn]

Xúc âm được biểu thị bằng chữ tsu nhỏ "っ". Khi đọc ta phải gấp đôi phụ âm đứng sau nó và không được đọc lên chữ tsu.

Ví dụ:きって 切手(kitte "tem")

Ảo âm[sửa | sửa mã nguồn]

Ảo âm được biểu thị bằng ya, yu, yo nhỏ "ゃゅょ".

Ví dụ:

  • ひゃく 百(hyaku "một trăm")
  • ききょう 桔梗 (kikyou "hoa cát cánh")

Ngoài ra còn có các âm không thông dụng khác:

fa (ファ), fi (フィ), fe (フェ), fo (フォ)

tsa (ツァ), kwa (クァ), ti (ティ), tu (テゥ)

di (ディ), du (デゥ)

va (ヴァ), vi (ヴィ), ve (ヴェ), vo (ヴォ)

Ví dụ:

  • ファン (fan "người hâm mộ")
  • フィリピン (firipin "nước Phillippin")...

Các liên kết: