Tiếng Okinawa
| Tiếng Okinawa | ||
|---|---|---|
| ウチナーグチ(沖縄口) | ||
| Nói tại | Nhật Bản | |
| Khu vực | Đảo Okinawa | |
| Tổng số người nói | 984,285 | |
| Ngữ hệ | Nhật Bản >Ryukyu ->Okinawa -->Tiếng Okinawa |
|
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | Không | |
| ISO 639-2 | mis | |
| ISO 639-3 | ryu – [[]] | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Okinawa (Okinawan: ウチナーグチ(沖縄口) Bản mẫu:IPA-ryu) thuộc hệ ngôn ngữ Ryukyu được sử dụng ở các đảo phía nam của Okinawa, Nhật Bản như Kerama, Kume-jima, Tonaki, Aguni, và các đảo nhỏ khác nằm ở phía đông của đảo chính Okinawa.
Tiếng Okinawa có hai nhóm tiếng địa phương chính: Trung tâm (chuẩn, Shuri-Naha) và phía nam. Tiếng địa phương Shuri đã được chuẩn hóa trong suốt thời kỳ của vương quốc Ryukyu, khi Shō Shin (1477–1526) còn tại vị. Nó là ngôn ngữ chính thức được hoàng gia và và tầng lớp quý tộc ở đây sử dụng. Tất cả các bài hát và thơ sử dụng ngôn ngữ này trong thời kỳ đó được viết bằng phương ngữ Shuri.
Tiếng Okinawa được sử dụng ở phía bắc Okinawa thường được xem là một ngôn ngữ riêng biệt, tiếng Kunigami.
Mục lục |
Âm vị học [sửa]
Nguyên âm [sửa]
Tiếng Okinawa có 3 nguyên âm ngắn, /a i u/, và 5 nguyên âm dài, /aː eː iː oː uː/. Trong đó, /u/ là âm tròn môi, không giống như tiếng Nhật.
Phụ âm [sửa]
| Bilabial | Alveolar | Alveolo-palatal | Palatal | Velar | Uvular | Glottal | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nasal | m | n | ɴ | |||||
| Plosive | p b | t | d~ɾ | t͡ɕ d͡ʑ | k ɡ | ʔ | ||
| Tap or flap | ||||||||
| Fricative | (ɸ) | s | (ɕ) | (ç) | h | |||
| Approximant | j | w | ||||||
| Laryngeal approximant | ʔj | ʔw | ||||||