Tiếng Serbia
| tiếng Serbia | ||
|---|---|---|
| српски језик | ||
| Phát âm | [ˈsr̩pskiː] | |
| Nói tại | Xem phía dưới phần "Tình trạng chính thức", ngoài ở và là ngôn ngữ của dân nhập cư ở khắp Trung và Tây Âu, cũng như Bắc Mỹ | |
| Khu vực | Trung Âu, Nam Âu | |
| Tổng số người nói | Hơn 12 triệu người | |
| Hạng | Khoảng 63 | |
| Ngữ hệ | Hệ Ấn-Âu >Nhóm Balt-Slav ->Nhóm gốc Slav -->Nhánh miền Nam |
|
| Hệ chữ viết | bảng chữ cái Cyrill (biến thể chữ Serbia) | |
| Địa vị chính thức | ||
| Ngôn ngữ chính thức tại | Ngôn ngữ thiểu số được công nhận ở: |
|
| Quy định bởi | Ban tiêu chuẩn hóa tiếng Serbia | |
| Mã ngôn ngữ | ||
| ISO 639-1 | sr | |
| ISO 639-2 | srp | |
| ISO 639-3 | srp | |
| Lưu ý: Trang này có thể chứa các kí hiệu ngữ âm IPA ở dạng Unicode. | ||
Tiếng Serbia (српски језик) là một ngôn ngữ trong nhóm gốc Slav, chủ yếu được nói ở Serbia, Bosna và Hercegovina, Montenegro và ở các cộng đồng Serbia khác. Tiếng Serbia chuẩn dựa vào phương ngữ Shtokavia, giống như tiếng Bosna hiện đại (trước đây gọi là tiếng Serbia-Croatia), có thể hiểu lẫn nhau và trước đây đã thống nhất dưới một ngôn ngữ thống nhất gọi là tiếng Serbia-Croatia. Ngôn ngữ này là một trong những ngôn ngữ chính thức (và thiểu số) của Serbia, Bosna và Hercegovina, Montenegro.
Có hai loại chữ cái được sử dụng trong tiếng Serbia: một biến thể của bảng chữ cái Cyrill, được sáng chế bới Serb Vuk Karadžić, và một biến thể của bảng chữ cái Latin được sáng chế bởi Croat Ljudevit Gaj.
Tham khảo [sửa]
- ^ UNHCR – Ethnic Hungarian Minorities in Central and Eastern Europe
- ^ SAS Output
- ^ Structura Etno-demografică a României
- ^ [1]
|
||
|