Tiếng Serbia-Croatia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Serbia-Croatia
srpskohrvatski, hrvatskosrpski
српскохрватски, хрватскосрпски
Nói tại  Serbia
 Croatia
 Bosna và Hercegovina
 Montenegro
 Kosovoa
Khu vực Tây Balkan
Tổng số người nói 16.3 triệu[1]
Ngữ hệ Ấn-Âu
Phân nhánh
Hệ chữ viết chữ cái Latinh
Bảng chữ cái Kirin
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại  Bosna và Hercegovina (với tên gọi Bosnia/Croatia/Serbia)
 Croatia (với Croatia)
 Kosovo (với Serbia)[2]
 Montenegro (với Montenegro)
 Serbia (với Serbia)
Quy định bởi

Hội đồng quy tắc tiếng Croatia chuẩn

Ủy ban Chuẩn hóa ngôn ngữ Serbia
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 sh (bị phản đối)
ISO 639-2 scr, scc (bị phản đối)
ISO 639-3 tùy trường hợp:
srp — Serbian
hrv — Croatian
bos — Bosnian
Phân bố
Serbo croatian language2005.png
  Những khu vực mà tiếng Serbia-Croatia được nói với số đông (năm 2005).


Note: a Kosovo độc lập bị tranh cãi

Tiếng Serbia-Croatia, hay Serbi-Croat, được ghép từ ba chữ Bosnia/Croatia/Serbia (BCS), là một ngôn ngữ thuộc ngữ hệ Nam Slave và là ngôn ngữ phổ biến ở Serbia, Croatia, Bosna và Hercegovina, và Montenegro. Người Croatiangười Serbia có sự khác biệt trong tôn giáo và trong lịch sử từng sống trong cùng một đế quốc và sử dụng cách viết khác nhau. Từ khi độc lập, người Bosnia đã tạo nên một ngôn ngữ tiêu chuẩn ở Bosna và Hercegovina. Hiện nay có phong trào kêu gọi tạo nên tiếng Montenegro, độc lập với tiếng Serbia. Tiếng Serbia-Croatia được ghép từ tên của bốn dân tộc là người Serbia, người Croatia, người Bosniangười Montenegro. Cả bốn ngôn ngữ đều được dựa trên cùng một phương ngữ, phương ngữ này giữ vai trò là ngôn ngữ chính thức của Vương quốc Nam Tư và sau này là Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Nam Tư từ năm 1918 tới 1991.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Serbo-Croatian”. Ethnologue. 
  2. ^ “Draft Constitution of the Republic of Kosovo” (PDF). Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2010. 
  • Brown, E. K.; Anderson, Anne (2006). Encyclopedia of Language and Linguistics. Elsevier. ISBN 0080442994. 
  • Bugarski, Ranko; Hawkesworth, Celia (2004). Language in the Former Yugoslav Lands. Indiana University: Slavica Publishers. ISBN 0893572985. 
  • Greenberg, Robert David (2004). Language and Identity in the Balkans: Serbo-Croatian and Its Disintegration. Oxford University Press. ISBN 0199258155. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Banac, Ivo: Main Trends in the Croatian Language Question, Yale University Press, 1984
  • Branko Franolić, Mateo Zagar: A Historical Outline of Literary Croatian & The Glagolitic Heritage of Croatian Culture, Erasmus & CSYPN, London & Zagreb 2008 ISBN 978-953-6132-80-5
  • Franolić, Branko: A Historical Survey of Literary Croatian, Nouvelles éditions latines, Paris, 1984.
  • Franolić, Branko: Language Policy in Yugoslavia with special reference to Croatian, Paris, Nouvelles Editions Latines 1988
  • Ivić, Pavle: Die serbokroatischen Dialekte, the Hague, 1958
  • Matasović, Ranko (2008), Poredbenopovijesna gramatika hrvatskoga jezika (bằng Croatian), Zagreb: Matica hrvatska, ISBN 978-953-150-840-7 
  • Magner, Thomas F.: Zagreb Kajkavian dialect. Pennsylvania State University, 1966
  • Magner, Thomas F.: Introduction to the Croatian and Serbian Language (Revised ed.). Pennsylvania State University, 1991
  • Murray Despalatović, Elinor: Ljudevit Gaj and the Illyrian Movement. Columbia University Press, 1975.
  • Zekovic, Sreten & Cimeša, Boro: Elementa montenegrina, Chrestomatia 1/90. CIP, Zagreb 1991

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]