Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ
Türkçe
Phát âm [ˈt̪yɾkˌtʃe]
Nói tại  Thổ Nhĩ Kỳ,
 Bắc Síp,
 Bulgaria,
 Hy Lạp,
 Macedonia,
 Kosovo,
 România,
 Síp,
 Azerbaijan [cần dẫn nguồn]
và các cộng đồng nhập cư ở
 Đức,
 Pháp,
 Hà Lan,
 Áo,
 Uzbekistan[cần dẫn nguồn],
 Anh,
 Hoa Kỳ,
 Bỉ,
 Thụy Sỹ,
 Ý,
và các quốc gia khác của Turkish diaspora
Khu vực Anatolia, Kypros, Balkan, Caucasus[cần dẫn nguồn], Trung Âu, Tây Âu
Tổng số người nói 65–75 triệu người
Hạng 23 (tiếng mẹ đẻ)
Ngữ hệ Hệ Altai
Phân nhánh
Hệ chữ viết ký tự Latin (biến thể Thổ Nhĩ Kỳ)
Địa vị chính thức
Ngôn ngữ chính thức tại Flag of Turkey.svg,
Flag of the Turkish Republic of Northern Cyprus.svg,
Flag of Cyprus (bordered).svg,
Flag of Macedonia.svg*
*Trong các đô thị với hơn 20% người nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.
Quy định bởi Hiệp hội ngôn ngữ Thổ Nhĩ Kỳ
Mã ngôn ngữ
ISO 639-1 tr
ISO 639-2 tur
ISO 639-3 tur
Phân bố
MapOfTurkishSpeakers.png

Các quốc gia với số lượng người nói tiếng Thổ Nhĩ Kỳ đáng kể
(Click on image for the legend)

Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ (Türkçe, IPA [ˈt̪yɾktʃe] ) là một ngôn ngữ được 65-73 triệu người nói trên khắp thế giới, khiến nó là ngôn ngữ được nói phổ biến nhất trong nhóm ngôn ngữ Thổ Nhĩ Kỳ. Những người nói tiếng này phần lớn ở Thổ Nhĩ Kỳ, với một số lượng nhỏ hơn ở Kypros, Bulgaria, Hy Lạp và những nơi khác ở Đông Âu. Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ cũng được nhiều người nhập cư đến Tây Âu, đặc biệt là ở Đức, sử dụng.

Gốc của ngôn ngữ này có thể truy từ Trung Á với các ghi chép đầu tiên có niên đại gần 1200 năm. Về phía tây, ảnh hưởng của tiếng Thổ Nhĩ Kỳ Ottoman - tiền thân trực tiếp của tiếng Thổ Nhĩ Kỳ ngày nay - đã lan đi khi Đế quốc Ottoman mở rộng. Năm 1928, một trong các cải cách của Atatürk những năm đầu của Cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳchữ viết Ottoman đã được thay bằng bảng chữ cái Latin. Đồng thời Hiệp hội ngôn ngữ Thổ Nhĩ Kỳ đã khởi xướng cải cách ngôn ngữ này bằng cách loại bỏ các từ vay mượn (loanword) từ tiếng Ba Tưtiếng Ả Rập, thay vào đó là các từ gốc Thổ Nhĩ Kỳ và các biến thể bản địa của ngôn ngữ này.

Đặc điểm của tiếng Thổ Nhĩ Kỳ là hài hòa nguyên âm và chắp dính. Trật tự cơ bản là theo dạng "Chủ-Thụ-Động" (SOV language). Các hình thức ngôi thứ hai số nhiều có thể được sử dụng cho các cá nhân như một dấu hiệu của sự tôn trọng. Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ không có hạng hay giống cho danh từ.

Từ điển

Tham khảo và chú giải[sửa | sửa mã nguồn]