Tây Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
  Giới hạn về mặt địa lý.
  Giới hạn về mặt xã hội.
Tây Nam Á
Map of Western Asia
Diện tích 6.255.160 km2
(2.415.131 sq mi) 1
Dân số 313.428.000 1
Mật độ dân số 50,1 /km2 (130 /sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Quốc gia
GDP $2,742 trillion (2010) 2
GDP
bình quân
đầu người
$8748 (2010) 2
Múi giờ UTC+2 to UTC+5
Demonym West Asian
Ngôn ngữ Abkhaz, Adyghe, Arabic, Syriac-Aramaic, Armenian, Avar, Azerbaijani, Chechen, Georgian, Gilaki, Greek, Hebrew, Kabardian, Kurdish, Lezgin, Lurish, Mazanderani, Ossetic, Persian, Turkish, Zazaki
Các thành phố lớn Iran Tehran
Thổ Nhĩ Kỳ Istanbul*
Iraq Baghdad
Ả Rập Saudi Riyadh
Thổ Nhĩ Kỳ Ankara
Ghi chú 1Area and population figures include the UN subregion, Iran, and Sinai.
2GDP figures include the UN subregion and Iran.
*Partly located in Europe.

Tây Nam Á (hay Tây Á) là tên gọi chỉ bộ phận lục địa rộng lớn bao gồm vùng núi Caucasus, bán đảo Ả-rập và các sơn nguyên Tiểu Á, Armenia, Iran. Lãnh thổ Tây Nam Á nằm giữa hai lục địa rộng lớn là lục địa Á-Âulục địa Phi, trên các vĩ độ nhiệt đới, quanh năm chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch và khối khí nhiệt đới lục địa. Khí hậu nói chung là khô, nóng gay gắt. Ở đây, vai trò của các biển xung quanh như Biển Đen, Địa Trung Hải, Biển Đỏvịnh Persian hầu như không đáng kể vì đây chỉ là những biển không lớn và nằm sâu trong lục địa. Tây Nam Á đại bộ phận cũng là cảnh quan khô hạn như Trung ÁNội Á.

Cơ quan lập pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các Cơ quan lập pháp ở Tây Á đều được tổ chức theo hệ thống đơn viện, chỉ có 2 quốc gia được tổ chức theo lưỡng viện đó là: BahrainJordan. Trong đó nghị viện Thổ Nhĩ KỳBắc Síp có số đại biểu đông nhất, với 550 ghế. Trong đó cơ quan lập pháp của Cộng hòa Nagorno-Karabakh là nhỏ nhất, chỉ với 33 nghị sĩ.

STT Quốc gia Tổng số ghế Thượng viện Hạ viện Tuổi bầu cử Đứng đầu Quốc hội Nhiệm kỳ
1  Bahrain 80 ghế 40 ghế 40 ghế 18 tuổi trở lên Chủ tịch Thượng viện và Chủ tịch Hạ viện 4 năm tại Thượng viện và 4 năm tại Hạ viện
2  Jordan 180 ghế 60 ghế 120 ghế 18 tuổi trở lên Chỉ tịch Thượng viện và Phát ngôn viên Hạ viện 6 năm ở Thượng viện và 4 năm ở Hạ viện
3  Iran 290 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
4  Iraq 325 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
5  Ả Rập Saudi 150 ghế Không chia viện Không chia viện 21 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
6  Kuwait 50 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
7  Qatar 35 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội Không cố định
8  Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất 40 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Phát ngôn viên Quốc hội Không cố định
9  Palestine 132 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội Không cố định
10  Israel 120 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
11  Oman[1] 167 ghế Không chia viện Không chia viện 21 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
12  Yemen 301 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Phát ngôn viên Quốc hội 4 năm
13  Síp 59 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
14  Thổ Nhĩ Kỳ 550 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Phát ngôn viên Quốc hội 4 năm
15  Lebanon 128 ghế Không chia viện Không chia viện 21 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
16  Syria 250 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
17  Azerbaijan 125 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
18  Armenia 131 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Phát ngôn viên Quốc hội 5 năm
19  Gruzia 150 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 4 năm
20  Abkhazia 35 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
21  South Ossetia 34 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội Không cố định
22  Nagorno-Karabakh 33 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm
23  Bắc Síp 550 ghế Không chia viện Không chia viện 18 tuổi trở lên Chủ tịch Quốc hội 5 năm

Quốc hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Quốc hoa
 Iran Hoa hồng
 Iraq Hoa hồng đỏ
 Kuwait Arfaj
 Ả Rập Saudi Không có
 Bahrain Không có
 Qatar Không có
 Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất Không có
 Oman Không có
 Yemen Không có
 Israel Anh thảo
 Palestine Không có
 Jordan Diên vĩ đen
 Syria Hoa hồng Damask
 Thổ Nhĩ Kỳ Tulip
 Síp Anh thảo Síp
 Bắc Síp Không có
 Armenia Hoa
 Azerbaijan Không có
 Gruzia Không có
 Nam Ossetia Không có
 Abkhazia Không có
 Nagorno-Karabakh Không có
 Lebanon Sugi Lebanon

Các lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Trong đa số văn cảnh, Tây Nam Á bao gồm các lãnh thổ sau:

Anatolia, Arabia, Ngoại Kavkaz, Levant, và Mesopotamia là các tiểu vùng của Tây Nam Á.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Oman là nhà nước "Quân chủ Hồi giáo tuyệt đối" vua có nhiều quyền hạn trong các cơ quan lập pháp, tư pháp lẩn hành pháp, và Quốc hội Oman chỉ có quyền cố vấn cho Quốc vương, Quốc hội chia làm 2 bộ phận tưởng chừng như đó là cơ chế lưỡng viện, nhưng trên thực tế theo cơ chế đơn viện, 1 nhóm đại biểu được Quốc vương Oman chỉ định, nhóm còn lại do được bầu cử.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]