Núi Ararat
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Mount Ararat | |
|---|---|
Núi Ararat nhìn từ Yerevan |
|
| Độ cao | 5.137 m (16.854 ft) See Elevation section |
| Phần lồi | 3.611 m (11.847 ft) thứ 48 |
| Danh sách núi | Country high point Ultra |
| Vị trí | |
|
Ağrı, Doğubayazıt, |
|
| Tọa độ | 39°42.113′B 44°17.899′Đ / 39,701883°B 44,298317°ĐTọa độ: 39°42.113′B 44°17.899′Đ / 39,701883°B 44,298317°Đ[2] |
| Địa chất | |
| Kiểu núi | Núi lửa tầng |
| Lần phun trào gần nhất | 1840[3] |
| Leo núi | |
| Chinh phục lần đầu | 1829 Dr. Friedrich Parrot and Khachatur Abovian[4] |
Ararat nhìn từ Iğdır, Turkey.
Mount Ararat là một núi lửa hình nón ở Thổ Nhĩ Kỳ. Nó có hai đỉnh Greater Ararat (đỉnh cao nhất ở Thổ Nhĩ Kỳ với độ cao 5.137 m/16.854 ft) và Lesser Ararat (với độ cao 3.896 m/12.782 ft).
Khối núi Ararat có đường kính khoảng 40 km (25 mi). Ranh giới giữa Iran-Thổ Nhĩ Kỳ nằm ở phía đông của Lesser Ararat. Ở khu vực này, theo Hiệp ước Tehran, 1932, sự thau đổi ranh giới theo hướng thuận lợi cho Thổ Nhĩ Kỳ và nước này giữ phần sườn phía đông của Lesser Ararat.[5]
Tham khảo[sửa]
- ^ Republic of Turkey Ministry of culture and tourism
- ^ 2007 GPS survey
- ^ “Ararat”. Global Volcanism Program. Viện Smithsonian. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2009.
- ^ Early American Expedition Of Mount Ararat
- ^ IBS No. 28 - Iran (IR) & Turkey (TU) 1964
Liên kết ngoài[sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Núi Ararat |