Người Ả Rập
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
|
|
Xin hãy cùng đóng góp cho bài hoặc đoạn này bằng cách phát triển nó. Nếu bài viết đã được phát triển, hãy gỡ bản mẫu này. |
| Philip người Ả Rập • Gioan của Damas • Al-Kindi • Al-Khansa Faisal I của Iraq • Gamal Abdel Nasser • Asmahan • May Ziade |
||||||||||||||||||||||||
| Tổng dân số | ||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
xấp xỉ 450 triệu[1] |
||||||||||||||||||||||||
| Khu vực đông người sinh sống | ||||||||||||||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||||
| Ngôn ngữ | ||||||||||||||||||||||||
| [9][10] các biến thể của tiếng Ả Rập | ||||||||||||||||||||||||
| Tín ngưỡng | ||||||||||||||||||||||||
| Chủ yếu là Hồi giáo; thiểu số lớn nhất: Ki-tô giáo; các tôn giác khác |
Người Ả Rập (tiếng Ả Rập: عرب, ʿarab), là một liên dân tộc[11] chủ yếu sinh sống tại thế giới Ả Rập, tức khu vực Tây Á và Bắc Phi. Họ được đồng nhất như vậy là dựa trên một hoặc nhiều chứng cứ về phả hệ, ngôn ngữ, hay văn hóa,[12] với các bộ lạc, và các mối quan hệ nội bộ lạc đóng một phần vai trò quan trọng trong bản sắc Ả Rập.[13]
Dân số Ả Rập [sửa]
| Quốc kì | Quốc gia | Tổng dân số | % người Ả Rập | Chú thích |
|---|---|---|---|---|
| Ai Cập | 82.079.636[14] | 95%[15] | Người Ả Rập tại Ai Cập, cũng như tại các nước Bắc Phi khác có sự khác biệt với người Ả Rập ở Tây Á. Chín mươi phần trăm dân số là người Ả Rập Đông Hamitic. Người Ả Rập Đông Hamitic có nguồn gốc pha trộn Hamitic và Ả Rập.[15] | |
| Sudan | 45.047.502 | 70%[16] | ||
| Algeria | 35.423.000 | 80%[17] | Việc phân loại người Ả Rập dựa trên văn hóa,[17] thay vì di truyền. Gần như toàn bộ người Algeria có nguồn gốc Berber.[18] | |
| Maroc | 32.381.000 | 75%[19] | Có mức độ pha trộn cao giữa người Ả Rập và người Berber. Trong đó, tỉ lệ phần nguồn gốc Berber chiếm đa số. | |
| Ả Rập Saudi | 26.246.000 | 95%[20] | Người Saudi có nguồn gốc Ả Rập hoặc Bedouin | |
| Iraq | 31.467.000 | 75-80%[21] | ||
| Yemen | 24.256.000 | 100%[22] | ||
| Syria | 22.505.000 | 90,3%[23] | ||
| Tunisia | 10.374.000 | 98%[24] | Hầu như toàn bộ công dân Tunisia có nguồn gốc Ả Rập và Berber. Do có mức độ đồng hòa cao nên có thể gọi người Tunisia là Ả Rập-Berber.[25] | |
| Libya | 6.546,.000 | 97%[26] | Hầu hết công dân Lybia có nguồn gốc Ả Rập và Berber. Do mức độ đồng hóa cao nên có thể gọi người Lybia là Ả Rập-Berber.[27] | |
| Jordan | 6.472.000 | 98%[28] | ||
| Liban | 4.255.000 | 95%[29] | ||
| Palestine | 4.225.710 | 98% | Dải Gaza: 1.657.155, 100% Ả Rập Palestine,[30] Bờ Tây: 2,.568.555, 83% Ả Rập Palestine[31] | |
| Israel | 1.500.000 | 20,5%[32] | ||
| Kuwait | 3.030.000 | 85%[33] | ||
| UAE | 4.707.000 | 85%[34] | Dưới 20% số người sống tại nước này có quyền công dân, phần lớn cư dân là người nước ngoài. Những người có quốc tịch đại da số là người Ả Rập. | |
| Oman | 3.090.150 | 90%[35] | ||
| Mauritania | 3.343.000 | 86%[22] | Phần lớn cư dân Mauritania là người Moor, một dân tộc có nguồn gốc pha trộn từ người Ả Rập và Berber, và một tỉ lệ nhỏ hơn nguồn gốc Phi da đen. Người Moor chiếm 80% dân số Mauritania, 20% còn lại là thành viên của một dân tộc Phi da đen.[22][dubious ] | |
| Qatar | 1.508.000 | 88%[20] | Người bản địa là thiểu số tại Qatar, chiếm 20% dân số. Cư dân bản địa là người Ả Rập. Cộng thêm 35% cư dân là người Ả Rập, chủ yếu là công nhân Ai Cập và Palestine. Phần cư dân còn lại là các công nhân nước ngoài khác.[20] | |
| Bahrain | 1.234.571 | 88,4%[36] | 46,0% cư dân Bahrain là người Bahrain bản địa. Người Bahrain thuộc sắc tộc Ả Rập.[37] 5,4%là những người Ả Rập khác[36] | |
| Tây Sahara | 663.000[38][39] | 80% | Tây Sahara gồm những người Ả Rập-Berbers.[40] Hai ngôn ngữ được nói phổ biến là tiếng Ả Rập Hassaniya và tiếng Ả Rập Maroc.[41] |
| Quốc kì | Quốc gia | Số người Ả Rập | Tổng dân số | % người Ả Rập | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| Brasil | 6.000.000 | 191.241.714 | 3,0% | [42] | |
| Canada | 470.000 | 34.190.000 | 1,4% | [43] | |
| Pháp | 5.500.000 | 65.073.482 | 9,0% | [44] | |
| Hoa Kỳ | 311.965.000 | ||||
| Hà Lan | 418.000 | 17.196.000 | 2,5% | ||
| Argentina | 1.336.000 | 40.482.000 | 3,3% | [45] | |
| Italy | 800.000 | 60.234.000 | 1,5% | ||
| Anh Quốc | 600.000 | 61.113.205 | 1,0% | ||
| Thổ Nhĩ Kỳ | 1.650.000 | 78.785.548 | 2,1% | ||
| Chile | 700.000 | 16.928.873 | 4,2% | [46] |
Chú thích [sửa]
- Ghi chú
- ^ Arabic Language - ninemsn Encarta
- ^ Brazil - Brasil - BRAZZIL - News from Brazil - Arabs: They are 12 Million in Brazil - Brazilian Immigration - September 2004
- ^ http://www.variety.com/article/VR1117979837.html?categoryid=2879&cs=1
- ^ Inmigración sirio-libanesa en Argentina
- ^ http://www.aaiusa.org/about/17/our-history Arab American Institute (AAI)
- ^ Iran, CIA factbook (1% Arabic-speakers and 3% ethnic Arabs)
- ^ The World Factbook [1]
- ^ WorldStatesmen.org - Mexico
- ^ Kister, M.J. "Ķuāḍa." Encyclopaedia of Islam. Edited by: P. Bearman , Th. Bianquis , C.E. Bosworth , E. van Donzel and W.P. Heinrichs. Brill, 2008. Brill Online. 10 April 2008: "The name is an early one and can be traced in fragments of the old Arab poetry. The tribes recorded as Ķuḍā'ī were: Kalb [q.v.], Djuhayna , Balī, Bahrā' [q.v.], Khawlān [q.v.], Mahra , Khushayn, Djarm, 'Udhra [q.v.], Balkayn [see al-Kayn ], Tanūkh [q.v.] and Salīh"
- ^ Serge D. Elie, "Hadiboh: From Peripheral Village to Emerging City", Chroniques Yéménites: "In the middle, were the Arabs who originated from different parts of the mainland (e.g., prominent Mahrî tribes10, and individuals from Hadramawt, and Aden)". Footnote 10: "Their neighbours in the West scarcely regarded them as Arabs, though they themselves consider they are of the pure stock of Himyar.” [2]
- ^ “Ghazi Tadmouri - Abstract”. Hgm2011.org. 15 tháng 3 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2011.
- ^ Francis Mading Deng War of visions: conflict of identities in the Sudan, Brookings Institution Press, 1995, ISBN 0-8157-1793-8 p. 405
- ^ Nicholas S. Hopkins, Saad Eddin Ibrahim eds., Arab society: class, gender, power, and development, American University in Cairo Press, 1997, p.6
- ^ “CIA World Factbook: Egypt”. 26 tháng 9 năm 2011.
- ^ a b Levinson 1998, tr. 126
- ^ “CIA World Factbook: Sudan”. 26 tháng 9 năm 2011.
- ^ a b Levinson 1998, tr. 108
- ^ “CIA World Factbook: Algeria”. Tháng 4 năm 2012.
- ^ Levinson 1998, tr. 152
- ^ a b c Levinson 1998, tr. 275
- ^ “CIA World Factbook: Iraq”. 12 tháng 9 năm 2012.
- ^ a b c Levinson 1998, tr. 302
- ^ “CIA World Factbook: Syria”. 17 tháng 5 năm 2011.
- ^ “CIA World Factbook: Tunisia”. 17 tháng 5 năm 2011.
- ^ Levinson 1998, tr. 175
- ^ “CIA World Factbook: Libya”. 17 tháng 5 năm 2011.
- ^ Levinson 1998, tr. 145
- ^ “CIA World Factbook: Jordan”. 17 tháng 5 năm 2011.
- ^ “CIA World Factbook: Lebanon”. 17 tháng 5 năm 2011.
- ^ “CIA World Factbook: Gaza Strip”. 14 tháng 6 năm 2011.
- ^ “CIA World Factbook: West Bank”. 14 tháng 6 năm 2011.
- ^ “Table B/1.- Population, by Population Group”. Israel Central Bureau of Statistics. Tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2010.
- ^ “CIA World Factbook: Kuwait”. 17 tháng 5 năm 2011.
- ^ “CIA World Factbook: United Arab Emirates”. 17 tháng 5 năm 2011.
- ^ “CIA World Factbook: Oman”. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2012.
- ^ a b “General Tables”. Bahraini Census 2010. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012.
- ^ Levinson 1998, tr. 204
- ^ “WORLD POPULATION TO EXCEED 9 BILLION BY 2050” (Thông cáo báo chí). UN. 2009. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012.
- ^ “Algeria's forgotten refugees: After 35 years, conditions in Sahrawi camps remain harsh” (Thông cáo báo chí). UNICEF. 24 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012.
- ^ “ordered listing of ethnic groups”. The world factbook. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012.
- ^ “Languages of Western Sahara”. www.ethnologue.com. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2012.
- ^ Darcy Zabel. Arabs in the Americas: Interdisciplinary essays on the Arab diaspora. tr. 39.
- ^ “Statistics Canada: Population by selected ethnic origins, by province and territory (2006 Census)”.
- ^ http://www.economist.com/node/13377324
- ^ Ben Cahoon. “Argentina”. World Statesmen.org.
- ^ (tiếng Tây Ban Nha) En Chile viven unas 700.000 personas de origen árabe y de ellas 500.000 son descendientes de emigrantes palestinos que llegaron a comienzos del siglo pasado y que constituyen la comunidad de ese origen más grande fuera del mundo árabe.
- Sách
- Cragg, Kenneth (1991). The Arab Christian: A History in the Middle East. Westminster John Knox Press. ISBN 0664221823, 9780664221829 Kiểm tra giá trị
|isbn=(trợ giúp). - Deng, Francis Mading (1995). War of Visions: Conflict of Identities in the Sudan. Brookings Institution Press.
- Touma, Habib Hassan. The Music of the Arabs. Portland, Oregon: Amadeus P, 1996. ISBN 0-931340-88-8.
- Lipinski, Edward. Semitic Languages: Outlines of a Comparative Grammar, 2nd ed., Orientalia Lovanensia Analecta: Leuven 2001
- Kees Versteegh, The Arabic Language, Edinburgh University Press (1997)
- The Catholic Encyclopedia, Robert Appleton Company, 1907, Online Edition, K. Night 2003: article Arabia
- History of Arabic language(1894), Jelsoft Enterprises Ltd.
- The Arabic language, National Institute for Technology and Liberal Education web page (2006)
- Ankerl, Guy (2000) [2000]. Global communication without universal civilization. INU societal research. Vol.1: Coexisting contemporary civilizations : Arabo-Muslim, Bharati, Chinese, and Western. Geneva: INU Press. ISBN 2-88155-004-5.
- Hooker, Richard. "Pre-Islamic Arabic Culture." WSU Web Site. 6 June 1999. Washington State University.
- Owen, Roger. "State Power and Politics in the Making of the Modern Middle East 3rd Ed" Page 57 ISBN 0-415-29714-1
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và tài liệu về: Người Ả Rập |