Người Hán
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hán tộc (漢族 hoặc 汉族) |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tống Khánh Linh · Tôn Dật Tiên · Tưởng Giới Thạch · Tần Thủy Hoàng | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng dân số | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
1,3 tỷ |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Khu vực đông người sinh sống | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ngôn ngữ | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| tiếng Trung | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tín ngưỡng | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đại đa số theo Phật giáo Đại thừa, Đạo giáo. Số ít theo Thiên Chúa giáo, Hồi giáo và các tôn giáo mới. Chịu ảnh hưởng văn hóa của Khổng giáo và các tôn giáo Trung Hoa cổ |
Người Hán (giản thể: 汉族 hay 汉人, phồn thể: 漢族 hay 漢人; bính âm: hànzú hay hànrén; Hán-Việt: Hán tộc hay Hán nhân) là một dân tộc bản địa của Trung Quốc và là một dân tộc đông nhất trên thế giới.
Người Hán chiếm khoảng 92% dân số của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và khoảng 19% dân số thế giới. Có một sự đa dạng lớn về xã hội, ngôn ngữ, di truyền, văn hóa lớn giữa các phân nhóm dân tộc, chủ yếu là do hàng ngàn năm đồng hóa địa phương hóa của các dân tộc và bộ lạc ở Trung Quốc. Người Hán là tập hợp phân bộ của dân tộc Trung Hoa (Trung Hoa dân tộc). Một tên khác mà nhiều người Trung Quốc sử dụng để gọi chính họ là "Con cháu của rồng"[cần dẫn nguồn]. Người Hán thường được biểu tượng hóa theo truyền thống bằng màu đỏ[cần dẫn nguồn].
[sửa] Thuật ngữ và từ nguyên
Tên gọi "Hán" xuất phát từ nhà Hán, một triều đại kế tiếp của nhà Tần tồn tại trong thời gian ngắn và đã thống nhất Trung Quốc. Chính trong thời kỳ nhà Tần và nhà Hán thì các bộ lạc của Trung Hoa đã bắt đầu cảm thấy rằng họ thuộc về cùng một nhóm dân tộc, so sánh với các dân tộc khác xung quanh họ. Ngoài ra, nhà Hán đã được xem là đỉnh điểm của nền văn minh Trung Hoa, có khả năng mở rộng sức mạnh và ảnh hưởng đến Trung Á và Đông Bắc Á và có thể so sánh ngang hàng với Đế quốc La Mã về dân số và lãnh thổ.
Trong một số người Hán ở phương Nam, một thuật ngữ khác tồn tại trong nhiều ngôn ngữ khác nhau như tiếng Quảng Đông và tiếng Hẹ và tiếng Mân Nam, thì thuật ngữ "Đường nhân" (Tángrén 唐人, có nghĩa là "người Đường"), tiếng Việt trước đây ở Nam bộ gọi người gốc Hoa là chú "Thoòng". Thuật ngữ này xuất phát từ một triều đại khác của Trung Quốc là nhà Đường vốn xem là một đỉnh cao văn minh khác của nền văn minh Trung Hoa. Thuật ngữ này vẫn còn tồn tại trong một số tên gọi mà người Hán dùng để đặt cho phố Tàu: 唐人街 (Tángrénjiē), có nghĩa "Phố của người Đường".
Một thuật ngữ khác thường được dùng bởi Hoa kiều hải ngoại là "Hoa nhân" (giản thể: 华人, phồn thể: 華人; bính âm: huárén), xuất phát từ "Trung Hoa" (giản thể: 中华, phồn thể: 中華; bính âm: zhōnghuá), một tên chữ của Trung Quốc. Thuật ngữ Hán thì thường được người Hán ở Trung Hoa Đại lục và người gốc Hán ở nước ngoài sử dụng để chỉ những gì thuộc về văn hóa và dân tộc của mình.
[sửa] Chú thích
| Bài này còn sơ khai. Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |
|
||||||||