Venezuela
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| República Bolivariana de Venezuela | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
|
||||||
| Quốc ca Gloria al Bravo Pueblo |
||||||
| Thủ đô (và là thành phố lớn nhất) |
Caracas |
|||||
| Ngôn ngữ chính thức | tiếng Tây Ban Nha | |||||
| Chính phủ | Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa đa Đảng | |||||
| - | Tổng thống | Hugo Chávez Frías | ||||
| Độc lập | ||||||
| - | • Declared • Recognized |
|||||
| Diện tích | ||||||
| - | Tổng số | 916,445 km² (hạng 32) |
||||
| - | Nước (%) | 0,3% | ||||
| Dân số | ||||||
| - | Ước lượng 2006 | 25.730.435 (hạng 43) | ||||
| - | Điều tra 2001 | 23.054.210 (hạng 43) | ||||
| - | Mật độ | 27 /km² (hạng 145) |
||||
| GDP (PPP) | Ước tính 2005 | |||||
| - | Tổng số | 164,1 tỷ đô la Mỹ (hạng 50) | ||||
| - | Theo đầu người | 6.354 đô la Mỹ (hạng 95) | ||||
| HDI (2003) | 0,772 (trung bình) (hạng 75) | |||||
| Đơn vị tiền tệ | Bolívar Venezuela (VEB) |
|||||
| Múi giờ | AST (UTC-4:30) | |||||
| Tên miền Internet | .ve | |||||
| Mã số điện thoại | +58 | |||||
Venezuela, tên gọi chính thứ là Cộng hòa Bolívar Venezuela (tiếng Tây Ban Nha: República Bolivariana de Venezuela) là một quốc gia xã hội chủ nghĩa tại bờ biển phía Bắc của Nam Mỹ. Venezuela bao gồm phần đất liền và các đảo ở biển Caribe. Nước này có biên giới giáp Guyana về phía đông, Brazil về phía nam và Colombia về phía tây. Các quần đảo Trinidad và Tobago, Curaçao, Bonaire, Aruba, và Leeward Antilles nằm ngay phía bắc bờ biển Venezuela.
Venezuela từng là một thuộc địa Tây Ban Nha. Năm 1811, Venezuela cùng với các nước Colombia, Ecuador, Panama khi đó cùng nằm trong nước Đại Colombia đã giành được độc lập từ tay Tây Ban Nha. Đến năm 1830, Venezuela chính thức tách khỏi Đại Colombia. Nền độc lập của nước này được công nhận hoàn toàn vào năm 1845. Ngày nay, Venezuela là một quốc gia cộng hòa liên bang do tổng thống đứng đầu. Là một trong những nước đô thị hóa nhất châu Mỹ Latin, đa phần dân số nước này sống tại các thành phố lớn. Thủ đô và cũng là thành phố lớn nhất của Venezuela là Caracas.
Venezuela là một quốc gia nhiệt đới tươi đẹp Năm 1498, Christopher Columbus khi nhìn thấy bờ biển phía Đông đã gọi Venezuela là "Tierra de Gracia" ("Land of Grace") hay Miền đất của Vinh quang. Tên này đã trở thành tên gọi thân mật của quốc gia này. Những năm gần đây, Venezuela còn được biết đến với tên gọi vương quốc hoa hậu do nước này có nhiều người đẹp đoạt giải cao tại các kỳ thi sắc đẹp quốc tế.
Mục lục |
[sửa] Nguồn gốc tên gọi
Tên gọi "Venezuela" được cho là bắt nguồn từ nhà bản đồ học Amerigo Vespucci người cùng với Alonso de Ojeda, dẫn đầu một cuộc viễn chinh hải quân dọc theo bờ biển thuộc vịnh Venezuela. Khi đến bán đảo Guajira, thủy thủ đoàn nhìn thấy các làng đặc biệt (palafito) mà các thổ dân Añu xây trên mặt nước. Điều này nhắc họ nhớ đến Vespucci của thành phố Venezia, do đó ông đặt tên vùng này là "Veneziela".[1]
Hoặc là, nhà địa lý Tây Ban Nha Martín Fernández de Enciso, một thành viên của Vespucci và thủ thủy đoàn của de Ojeda, nêu trong tác phẩm của mình Summa de Geografía rằng thổ dân họ phát hiện được gọi là "Veneciuela", và cho rằng tên gọi bắt nguồn từ từ này. Câu chuyện của Vespucci tuy nhiên lại phổ thông và được chấp nhận là nguồn gốc tên gọi của quốc gia này.
[sửa] Lịch sử
[sửa] Chính phủ và chính trị
Tổng thống Venezuela được bầu cử, với phiếu bầu trực tiếp và phổ thông đầu phiếu, tổng thống đảm nhiệm vai trò là nguyên thủ quốc gia và đứng đầu chính phủ. Nhiệm kỳ của tổng thống là 6 năm và tổng thống có thể được bầu lại một nhiệm kỳ tiếp theo. Tổng thống bổ nhiệm phó tổng thống và quyết định quy mô và thành phần của nội các và bổ nhiệm các thành viên với sự phê chuẩn của quốc hội. Tổng thống có thể đề nghị quốc hội tu chính luật nhưng quốc hội có thế phủ quyết đề nghị tu chính này nếu đa số phản đối.
- Cơ quan lập pháp đơn viện của Venezuela là Quốc Hội hay Asamblea Nacional. Quốc Hội có 167 đại biểu, trong đó có 3 ghế dành cho thổ dân, có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bầu lại tối đa thêm 2 nhiệm kỳ. Các đại biểu có thế được bầu theo danh sách các chính đảng hoặc ứng cử độc lập.
- Cơ quan tư pháp tối cao là Tòa án tối cao hay Tribunal Supremo de Justicia, với các thẩm phán được quốc hội bầu với nhiệm kỳ 12 năm. Hội đồng bầu cử quốc gial (Consejo Nacional Electoral, hay CNE) chịu trách nhiệm trong quá trình bầu cử, có năm lãnh đạo được Quốc Hội bầu ra.
Venezuela đã bãi bỏ án tử hình năm 1863, khiến cho nước này là quốc gia loại bỏ khỏi án tử hình lâu nhất.[2][3]
[sửa] Phân chia hành chính
Venezuela được chia ra làm 23 bang (estados), một Quận Thủ Đô (distrito capital) trùng với thủ đôi Caracas, Các Federal Dependencies (Dependencias Federales, một lãnh thổ đặc biệt), và Guayana Esequiba (tuyên bố trong vùng tranh chấp với Guyana). Venezuela được chia ra 335 đô thị municipalities (municipios); các minicipio này lại được chia ra hơn 1000 parish (parroquias). Các bang được chia nhóm thành 9 vùng hành chính (regiones administrativas), được thành lập bằng sắc lệnh của tổng thống.
[sửa] Các bang
|
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
[sửa] Các vùng hành chính
-
Andean (Barinas, Mérida, Táchira, Trujillo, Páez Municipality of Apure)
-
Capital (Miranda, Vargas, Capital District)
-
Central (Aragua, Carabobo, Cojedes)
-
Central-Western (Falcón, Lara, Portuguesa, Yaracuy)
-
Guayana (Bolívar, Amazonas, Delta Amacuro)
-
Insular (Nueva Esparta, Federal Dependencies)
-
Llanos (Apure (excluding Paez Municipality), Guárico)
-
North-Eastern (Anzoátegui, Monagas, Sucre)
-
Zulian (Zulia)
[sửa] Địa lý
|
|||||||||||
|
||||||||||
| Bài này còn sơ khai. Bạn có thể góp sức viết bổ sung cho bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp để biết thêm về cách sửa đổi bài. |


