Nghệ thuật

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nghệ thuật có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau.

  • Nghệ thuật là sự sáng tạo ra những sản phẩm vật thể hoặc phi vật thể chứa đựng những giá trị lớn về tư tưởng-thẩm mỹ, mang tính chất văn hóa làm rung động cảm xúc, tư tưởng tình cảm cho người thưởng thức. Theo ý nghĩa này thường là các loại hình nghệ thuật khác nhau.
  • Nghệ thuật là cái hay cái đẹp để người ta chiêm nghiệm qua các giác quan từ đó ngưỡng mộ bởi trình độ, tài năng, kĩ năng, kĩ xảo cao vượt lên trên mức thông thường phổ biến. Theo nghĩa này thường là một tác phẩm nghệ thuật hoặc một nghệ sĩ cụ thể nào đó.
  • Được gọi là nghệ thuật là khi một nghề nghiệp nào đó được thực hiện ở mức hoàn hảo với trình độ điêu luyện, thậm chí siêu việt. Chẳng hạn nghệ thuật viết báo, nghệ thuật diễn thuyết, nghệ thuật nấu ăn, nghệ thuật đắc nhân tâm, nghệ thuật dùng phím chuột của PC... Theo nghĩa này thường là một tài khéo đặc biệt nào đó.
  • "Nghệ thuật đấy là ngữ cảnh địa phương của cá nhân và cộng đồng". Đây là quan điểm đương đại về nghệ thuật và được đa số học giả chấp nhận.
  • "Mọi sự miêu tả cảm tính bất kỳ một vật thể sống hay hiện tượng nào từ giác độ trạng thái cuối cùng của nó, hay là dưới ánh sáng của thế giới tương lai, sẽ là tác phẩm nghệ thuật.” Soloviev - nhà thơ triết gia vĩ đại người Nga

Một số khái niệm đi liền với nghệ thuật là nghệ sĩ, nghệ nhân

Mục lục

Những môn nghệ thuật chính [sửa]

Theo như Hegel thì có 7 môn nghệ thuật chính:

  1. Thi ca
  2. Âm nhạc
  3. Hội họa
  4. Điêu khắc
  5. Kiến trúc
  6. Sân khấu & Khiêu vũ
  7. Điện ảnh

Trong 7 môn nghệ thuật thì Điện ảnh là môn nghệ thuật kết hợp từ 6 môn nghệ thuật còn lại. Trong đó thì Thi ca, Âm nhạc, Sân khấu là các môn nghệ thuật về thời gian (có tính phi vật thể), còn Hội họa, Điêu khắc, Kiến trúc là các môn nghệ thuật về không gian (có tính vật thể). Trong 6 môn này thì có Sân khấu và Kiến trúc là 2 môn chính, còn Thi ca và Âm nhạc là 2 môn phụ trợ cho Sân khấu, Hội họa và Điêu khắc là 2 môn phụ trợ cho Kiến trúc. Đó chỉ là sự phụ trợ, không phải là sự cấu thành.

Cũng có quan niệm cho rằng Thi ca không phải là 1 môn nghệ thuật, nó thuộc về văn học và Khiêu vũ thế vào chỗ ấy. Như vậy, Sân khấu có 2 môn nghệ thuật phụ trợ là Âm nhạc và Khiêu vũ.

Điện ảnh cũng được gọi là môn nghệ thuật thứ bảy vì ra đời sau 6 môn nghệ thuật cơ bản. Thời Baroque (thời nghệ thuật rất phát triển ở châu Âu), người ta chia nghệ thuật ra làm 6 loại. Sau này khi điện ảnh (cinema) xuất hiện, những người đời sau mới gọi điện ảnh là nghệ thuật thứ 7. Một số học giả cho rằng tên gọi nghệ thuật thứ 7 ra đời từ Trung quốc. Thời phong kiến, tư tưởng Khổng giáo hướng nam nhi đến lục nghệ: lễ, nhạc, xạ (bắn), ngự (cưỡi ngựa), thủ (học chữ), số (học tính). Sau đó, văn hóa phương Tây du nhập và Trung quốc biết đến Điện ảnh, vì thế mà gọi đó là môn nghệ thuật thứ 7.

Thời Baroque chưa có điện ảnh, vì vậy họ chỉ có 6 loại. Còn nếu nói về nghệ thuật hiện đại thì không phải chỉ có 7 nghệ thuật mà còn có nhiều hơn, chẳng hạn trang trí (decoration) đã tách ra khỏi hội họa thành một ngành riêng, thiết kế (design) là ngành mới phát sinh sau này, nhiếp ảnh (photography) cũng là ngành được sinh ra sau thời Baroque, thơ ca (poetry) đã tách ra thành một ngành mặc dù vẫn còn được xem là một phần của văn học. Chắc chắn rằng với sự xuất hiện của máy tính, những ngành nghệ thuật hiện đại mới sẽ phát sinh.

Một số người gọi Sắp đặt là môn nghệ thuật thứ 8.

Chú thích [sửa]

Tham khảo [sửa]

  • Arthur Danto, The Abuse of Beauty: Aesthetics and the Concept of Art. 2003
  • Dana Arnold and Margaret Iverson (eds.) Art and Thought. Oxford: Basil Blackwell, 2003.
  • Michael Ann Holly and Keith Moxey (eds.) Art History and Visual Studies. Yale University Press, 2002.
  • John Whitehead. Grasping for the Wind. 2001
  • Noel Carroll, Theories of Art Today. 2000
  • Evelyn Hatcher, ed. Art as Culture: An Introduction to the Anthropology of Art. 1999
  • Catherine de Zegher (ed.). Inside the Visible. MIT Press, 1996.
  • Nina, Felshin, ed. But is it Art? 1995
  • Stephen Davies, Definitions of Art. 1991
  • Oscar Wilde, "Intentions".
  • Jean Robertson and Craig McDaniel, "Themes of Contemporary Art, Visual Art after 1980." 2005
  • Augros, Robert M., Stanciu, George N., The New Story of Science: mind and the universe, Lake Bluff, Ill.: Regnery Gateway, c1984. ISBN 0895268337 (this book has significant material on Art and Science)
  • Richard Wollheim, Art and its Objects
  • Carl Jung, Man and His Symbols
  • Benedetto Croce, Aesthetic as Science of Expression and General Linguistic, 1902
  • Władysław Tatarkiewicz, A History of Six Ideas: an Essay in Aesthetics, translated from the Polish by Christopher Kasparek, The Hague, Martinus Nijhoff, 1980.
  • Leo Tolstoy, What Is Art?, 1897
  • Kleiner, Gardner, Mamiya and Tansey (2004). Art Through the Ages, Twelfth Edition (2 volumes). Wadsworth. ISBN 0-534-64095-8 (vol 1) and ISBN 0-534-64091-5 (vol 2) Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp). 
  • Kristine Stiles and Peter Selz, eds., Theories and Documents of Contemporary Art. Berkeley: University of California Press, 1996.
  • Florian Dombois, Ute Meta Bauer, Claudia Mareis and Michael Schwab, eds., Intellectual Birdhouse. Artistic Practice as Research. London: Koening Books, 2011.
  • Dana Arnold and Margaret Iverson, eds., Art and Thought. London: Blackwell, 2003.
  • Antony Briant and Griselda Pollock, eds., Digital and Other Virtualities. NY: I.B.Tauris, 2010.
  • Carol Armstron and Catherine de Zegher, eds., Women Artists at the Millenium. Massachusetts: October Books/The MIT Press, 2006.

Liên kết ngoài [sửa]