Văn học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Văn học là một loại hình sáng tác, tái hiện những vấn đề của đời sống xã hộicon người. Phương thức sáng tạo của văn học được thông qua sự hư cấu, cách thể hiện nội dung các đề tài được biểu hiện qua ngôn ngữ. Khái niệm văn học đôi khi có nghĩa tương tự như khái niệm văn chương và thường bị dùng lẫn lộn. Tuy nhiên, về mặt tổng quát, khái niệm văn học thường có nghĩa rộng hơn khái niệm văn chương, văn chương thường chỉ nhấn mạnh vào tính thẩm mĩ, sự sáng tạo của văn học về phương diện ngôn ngữ, nghệ thuật ngôn từ. Văn chương dùng ngôn từ làm chất liệu để xây dựng hình tượng, phản ánh và biểu hiện đời sống.

Văn học có các thể loại khác nhau như: tiểu thuyết, truyện ngắn, thơ, Từ, kịch bản, lí luận phê bình.

Đặc trưng văn học[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đặc trưng đối tượng và nội dung của văn nghệ
  • Đặc trưng của tư duy nghệ thuật
  • Cấu trúc chỉnh thể của hình tượng nghệ thuật

Tác phẩm văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Các khái niệm chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đề tài: khái niệm chỉ loại các hiện tượng đời sống được miêu tả, phản ánh trực tiếp trong sáng tác văn học. Đề tài là phương diện khách quan của nội dung tác phẩm.
  • Chủ đề: Vấn đề cơ bản, vấn đề trung tâm được tác giả nêu lên, đặt ra qua nội dung cụ thể của tác phẩm văn học.
  • Tư tưởng tác phẩm văn học: Nhận thức, lí giải và thái độ đối với toàn bộ nội dung cụ thể sống động của tác phẩm văn học, cũng như những vấn đề nhân sinh đặt ra ở trong đó.
  • Nhân vật văn học: Con người cụ thể được miêu tả trong tác phẩm văn học. Nhân vật văn học có thể có tên riêng hoặc không có tên riêng. Khái niệm nhân vật văn học có khi được sử dụng như một ẩn dụ, không chỉ một con người cụ thể nào cả, mà chỉ một hiện tượng nổi bật náo đó trong tác phẩm. Chẳng hạn có thể nói: nhân dân là nhân vật chính trong "Đất nước đứng lên" của Nguyên Ngọc.
  • Kết cấu: là toàn bộ tổ chức phức tạp và sinh động của tác phẩm. Cần phân biệt bố cục và kết cấu của tác phẩm. Thuật ngữ bố cục nhằm chỉ sự sắp xếp, phân bố các chương đoạn, các bộ phận của tác phẩm theo một trình tự nhất định. Thuật ngữ kết cấu thể hiện một nôi dung rộng rãi phức tạp hơn. Tổ chức tác phẩm không chỉ giới hạn ở sự tiếp nối bề mặt, ở những tương quan bên ngoài giữa các bộ phận, chương đoạn mà còn bao hàm sự liên kết bên trong, nghệ thuật kiến trúc nội dung cụ thể của tác phẩm. Bố cục là một phương diện của kết cấu.
  • Ngôn từ nghệ thuật:

Thể loại văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Trữ tình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thơ: là một loại hình nghệ thuật dùng từ, dùng chữ trong ngôn ngữ làm chất liệu, và sự chọn lọc từ cũng như tổ hợp của chúng được sắp xếp dưới một hình thức lôgíc nhất định tạo nên hình ảnh hay gợi cảm âm thanh có tính thẩm mỹ cho người đọc, người nghe.

Thơ là loại sáng tác văn học có vần điệu, có đặc điểm ngắn gọn, súc tích, nhiều ý cô đọng, tuân theo các quy luật các quy luật nhất định. Thơ thường dùng như một hình thức biểu tả cảm xúc trữ tình, hoặc tình cảm xúc động trước một hiện tượng xảy ra trong cuộc sống, như khi người ta đứng trước một phong cảnh ngoạn mục, hoặc đứng trước một thảm cảnh.

Tác phẩm tự sự[sửa | sửa mã nguồn]

Kịch bản văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Loại thể khác[sửa | sửa mã nguồn]

Trào lưu, trường phái[sửa | sửa mã nguồn]

Khi nghiên cứu về văn học, người ta cũng phân chia văn học theo các dòng, các trường phái khác nhau: Văn học hiện thực, Văn học lãng mạn, Văn học cổ điển, Văn học dân gian, Văn học hiện đại, Văn học mới, văn học hậu hiện đại, Văn học phương Đông, Văn học phương Tây, Văn học Trung Quốc, Văn học Nga, Văn học Việt Nam, Văn học Pháp. Văn học Nhật

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]