Tham nhũng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ về mức độ tham nhũng tại các quốc gia trên thế giới - màu đỏ chỉ mức độ trầm trọng theo các báo cáo năm 2010

Theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế (Transparency International - TI), tham nhũng hay tham ô là hành vi "của người lạm dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc cố ý làm trái pháp luật để phục vụ cho lợi ích cá nhân".

Tham nhũng là một hệ quả tất yếu của nền kinh tế kém phát triển, quản lý kinh tế - xã hội lỏng lẻo, yếu kém tạo ra nhiều sơ hở cho các hành vi tiêu cực, hiện tượng tham nhũng và các tệ nạn có điều kiện phát triển và tại đó một phần quyền lực chính trị được biến thành quyền lực kinh tế.

Tham nhũng làm chậm sự phát triển kinh tế-xã hội, làm giảm lòng tin của công dân vào nhà nước, đến chừng mực nào đó nó gây mất ổn định chính trị, kinh tế - xã hội.

Mục lục

[sửa] Nguồn gốc tham nhũng

Tham nhũng xuất hiện từ rất sớm từ khi có sự phân chia quyền lực và hình thành nhà nước. Có ý kiến cho rằng tham nhũng bắt nguồn từ nền văn hóa độc tài đề cao cá nhân, coi trọng biếu xén. Ý kiến khác cho rằng: xã hội thay đổi các chuẩn mực về đạo đức, xã hội biến đổi liên tục, nền kinh tế biến đổi mạnh sinh ra tham nhũng.

Tham nhũng thường xuất hiện nhiều hơn từ các nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc có mức thu nhập bình quân/đầu người thấp. Tại các nước này con người thường có ý đồ nắm các cương vị cao trong hàng ngũ lãnh đạo để tham nhũng. Đối với một số nước kinh tế phát triển, có mức thu nhập bình quân/đầu người cao, các cá nhân có sở hữu tài sản lớn mới bắt đầu tham gia chính trường để làm lãnh đạo.

[sửa] Công cụ nhận dạng

Các tác giả trong cuốn sách Tools to support transparency in local governance (Công cụ hỗ trợ cho tính minh bạch trong công tác cai trị ở địa phương) đã xác định ra qui luật hoạt động của tham nhũng trong thực tế công quyền dưới dạng công thức tạm dịch như sau:

Tham nhũng (Corruption) = Độc quyền (Monopoly) + Bưng bít thông tin (Discretion) - Trách nhiệm giải trình (Accountability).

Theo công thức trên, có thể dễ dàng nhận dạng tham nhũng trong các biểu hiện của nó: thừa độc quyền, thừa bưng bít thông tin, thiếu (phi) trách nhiệm giải trình.

Công cụ nhận dạng tham nhũng cho thấy được bản chất của tham nhũng, mà con người là yếu tố quan trọng tham gia vào.

[sửa] Thực trạng tham nhũng trên thế giới

Theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế, một tổ chức phi chính phủ, công bố ngày 18 tháng 10 năm 2005 [1] có tới 2/3 trong 159 nước được thăm dò có tình trạng tham nhũng nghiêm trọng -- một kết quả đáng buồn.

[sửa] Những chính trị gia tham nhũng

Tổ chức Minh bạch Quốc tế vừa lập danh sách những chính trị gia tham nhũng nhất trong những thập kỷ 1990 (13 tháng 10 năm 2005)

  • Đứng hàng đầu trong danh sách là cựu Tổng thống Mobutu Sese Seko của Cộng hoà Dân chủ Congo, biển thủ 5-8 tỷ đô la; cựu Tổng thống Suharto của Indonesia, tài sản gần bằng một nửa tổng sản phẩm quốc nội của Indonesia; cựu Tổng thống Ferdinand Marcos của Philippines biển thủ 100 tỷ đô la (theo báo cáo của ủy ban trong sạch phủ tổng thống Philippines); và cựu Tổng thống Alberto Fujimori của Peru, biển thủ hàng trăm triệu đô.

[sửa] Biện pháp chống tham nhũng

Nhiều quốc gia họp tại Liên Hợp Quốc về chống tham nhũng đều thống nhất cho rằng sự minh bạch là một biện pháp chống tham nhũng hữu hiệu nhất.

Công cụ chiến đấu tham nhũng = Minh bạch khiếu nại của dân chúng + Minh bạch ngân sách, tài chính + Minh bạch mua sắm

Hiến chương Liên hiệp quốc về Tham nhũng có hiệu lực từ tháng 12 năm 2005, sẽ tạo ra một khuôn khổ pháp lý quốc tế trong việc chống lại tham nhũng, thu hồi lại những khoản tiền bị tham nhũng, thúc đẩy ngân hàng và các tổ chức tài chính có những hành động chống rửa tiền, cho phép các quốc gia thanh tra các công ty nước ngoài và cá nhân mà có dính dáng tới tham nhũng tại nước của mình, cấm việc đưa hối lộ của các quan chức nước ngoài.

Loại bỏ tham nhũng và thực hiện cải cách việc nhận tiền tài trợ là những điều quan trọng để các khoản hỗ trợ tài chính, tài trợ hiệu quả hơn và để mục tiêu phát triển kinh tế của thế giới được thành công.ông David Nussbaum, giám đốc điều hành TI nói: " Tham nhũng không phải là một thảm hoạ tự nhiên. Đó là những khoản ăn cắp cơ hội được tính toán từ những kẻ tham lam. Các nhà lãnh đạo phải cải thiện cách làm việc, thông thoáng và tin cậy hơn thay vì chỉ hứa suông".

Ngày quốc tế phòng chống tham nhũng là ngày 09 tháng 12.

[sửa] Bảng số liệu điều tra tham nhũng các nước trên thế giới 2001-2005

Số liệu mới nhất tại en:Corruption Perceptions Index

Nước 2001 2002 2003 2005
Chỉ số Xếp hạng Chỉ số Xếp hạng Chỉ số Xếp hạng Chỉ số Xếp hạng
Iceland 9.2 4/91 9.4 4/102 9.6 2/133 9.7 1/159
Phần Lan 9.9 1/91 9.7 1/102 9.7 1/133 9.6 2/159
New Zealand 9.4 3/91 9.5 2/102 9.5 3/133 9.6 2/159
Đan Mạch 9.5 2/91 9.5 2/102 9.5 3/133 9.5 4/159
Singapore 9.2 4/91 9.3 5/102 9.4 5/133 9.4 5/159
Thụy Điển 9.0 6/91 9.3 5/102 9.3 6/133 9.2 6/159
Thụy Sĩ 8.4 12/91 8.5 12/102 8.8 8/133 9.1 7/159
Na Uy 8.6 10/91 8.5 12/102 8.8 8/133 8.9 8/159
Úc 8.5 11/91 8.6 11/102 8.8 8/133 8.8 9/159
Áo 7.8 15/91 7.8 15/102 8.0 14/133 8.7 10/159
Hà Lan 8.8 8/91 9.0 7/102 8.9 7/133 8.6 11/159
Anh 8.3 13/91 8.7 10/102 8.7 11/133 8.6 11/159
Luxembourg 8.7 9/91 9.0 7/102 8.7 11/133 8.5 13/159
Canada 8.9 7/91 9.0 7/102 8.7 11/133 8.4 14/159
Hồng Kông 7.9 14/91 8.2 14/102 8.0 14/133 8.3 15/159
Đức 7.4 20/91 7.3 18/102 7.7 16/133 8.2 16/159
Hoa Kỳ 7.6 16/91 7.7 16/102 7.5 18/133 7.6 17/159
Pháp 6.7 23/91 6.3 25/102 6.9 23/133 7.5 18/159
Bỉ 6.6 24/91 7.1 20/102 7.6 17/133 7.4 19/159
Ireland 7.5 18/91 6.9 23/102 7.5 18/133 7.4 19/159
Chile 7.5 18/91 7.5 17/102 7.4 20/133 7.3 21/159
Nhật Bản 7.1 21/91 7.1 20/102 7.0 21/133 7.3 21/159
Tây Ban Nha 7.0 22/91 7.1 20/102 6.9 23/133 7.0 23/159
Barbados 6.9 24/159
Malta 6.6 25/159
Bồ Đào Nha 6.3 25/91 6.3 25/102 6.6 25/133 6.5 26/159
Estonia 5.6 28/91 5.6 29/102 5.5 33/133 6.4 27/159
Israel 7.6 16/91 7.3 18/102 7.0 21/133 6.3 28/159
Oman 6.3 26/133 6.3 28/159
Các Tiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất 5.2 37/133 6.2 30/159
Slovenia 5.2 34/91 6.0 27/102 5.9 29/133 6.1 31/159
Botswana 6.0 26/91 6.4 24/102 5.7 30/133 5.9 32/159
Trung Hoa Dân quốc (Đài Loan) 5.9 27/91 5.6 29/102 5.7 30/133 5.9 32/159
Qatar 5.6 32/133 5.9 32/159
Uruguay 5.1 35/91 5.1 32/102 5.5 33/133 5.9 32/159
Bahrain 6.1 27/133 5.8 36/159
Cộng hoà Síp 6.1 27/133 5.7 37/159
Jordan 4.9 37/91 4.5 40/102 4.6 43/133 5.7 37/159
Malaysia 5.0 36/91 4.9 33/102 5.2 37/133 5.1 39/159
Ý 5.5 29/91 5.2 31/102 5.3 35/133 5.0 40/159
Hungary 5.3 31/91 4.9 33/102 4.8 40/133 5.0 40/159
Hàn Quốc 4.2 42/91 4.5 40/102 4.3 50/133 5.0 40/159
Tunisia 5.3 31/91 4.8 36/102 4.9 39/133 4.9 43/159
Litva 4.8 38/91 4.8 36/102 4.7 41/133 4.8 44/159
Kuwait 5.3 35/133 4.7 45/159
Cộng hòa Nam Phi 4.8 38/91 4.8 36/102 4.4 48/133 4.5 46/159
Namibia 5.4 30/91 5.7 28/102 4.7 41/133 4.3 47/159
Hy Lạp 4.2 42/91 4.2 44/102 4.3 50/133 4.3 47/159
Cộng hòa Séc 3.9 47/91 3.7 52/102 3.9 54/133 4.3 47/159
Slovakia 3.7 59/133 4.3 47/159
Mauritius 4.5 40/91 4.5 40/102 4.4 48/133 4.2 51/159
Costa Rica 4.5 40/91 4.5 40/102 4.3 50/133 4.2 51/159
Latvia 3.4 59/91 3.7 52/102 3.8 57/133 4.2 51/159
El Salvador 3.6 54/91 3.4 62/102 3.7 59/133 4.2 51/159
Bulgaria 3.9 47/91 4.0 45/102 3.9 54/133 4.0 55/159
Colombia 3.8 50/91 3.6 57/102 3.7 59/133 4.0 55/159
Fiji 4.0 55/159
Seychelles 4.0 55/159
Cuba 4.6 43/133 3.8 59/159
Thái Lan 3.2 61/91 3.2 64/102 3.3 70/133 3.8 59/159
Trinidad và Tobago 4.6 43/133 3.8 59/159
Belize 4.5 46/133 3.7 62/159
Brasil 4.0 46/91 4.0 45/102 3.9 54/133 3.7 62/159
Jamaica 4.0 45/102 3.8 57/133 3.6 64/159
Ghana 3.4 59/91 3.9 50/102 3.3 70/133 3.5 65/159
Mexico 3.7 51/91 3.6 57/102 3.6 64/133 3.5 65/159
Panama 3.7 51/91 3.0 67/102 3.4 66/133 3.5 65/159
Peru 4.1 44/91 4.0 45/102 3.7 59/133 3.5 65/159
Thổ Nhĩ Kỳ 3.6 54/91 3.2 64/102 3.1 77/133 3.5 65/159
Burkina Faso 3.4 70/159
Croatia 3.9 47/91 3.8 51/102 3.7 59/133 3.4 70/159
Ai Cập 3.6 54/91 3.4 62/102 3.3 70/133 3.4 70/159
Lesotho 3.4 70/159
Ba Lan 4.1 44/91 4.0 45/102 3.6 64/133 3.4 70/159
Ả Rập Saudi 4.5 46/133 3.4 70/159
Syria 3.4 66/133 3.4 70/159
Lào 3.3 77/159
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc) 3.5 57/91 3.5 59/102 3.4 66/133 3.2 78/159
Maroc 3.7 52/102 3.3 70/133 3.2 78/159
Sénégal 2.9 65/91 3.1 66/102 3.2 76/133 3.2 78/159
Sri Lanka 3.7 52/102 3.4 66/133 3.2 78/159
Suriname 3.2 78/159
Liban 3.0 78/133 3.1 83/159
Rwanda 3.1 83/159
Cộng hòa Dominicana 3.3 70/133 3.0 85/159
Mông Cổ 3.0 85/159
Romania 2.8 69/91 2.6 77/102 2.8 83/133 3.0 85/159
Armenia 3.0 78/133 2.9 88/159
Bénin 2.9 88/159
Bosna và Hercegovina 3.3 70/133 2.9 88/159
Gabon 2.9 88/159
Ấn Độ 2.7 71/91 2.7 71/102 2.8 83/133 2.9 88/159
Iran 3.0 78/133 2.9 88/159
Mali 3.0 78/133 2.9 88/159
Moldavia 3.1 63/91 2.1 93/102 2.4 100/133 2.9 88/159
Tanzania 2.2 82/91 2.7 71/102 2.5 92/133 2.9 88/159
Algérie 2.6 88/133 2.8 97/159
Argentina 3.5 57/91 2.8 70/102 2.5 92/133 2.8 97/159
Madagascar 1.7 98/102 2.6 88/133 2.8 97/159
Malawi 3.2 61/91 2.9 68/102 2.8 83/133 2.8 97/159
Mozambique 2.7 86/133 2.8 97/159
Serbia và Montenegro 2.3 106/133 2.8 97/159
Gambia 2.5 92/133 2.7 103/159
Macedonia 2.3 106/133 2.7 103/159
Swaziland 2.7 103/159
Yemen 2.9 65/91 2.7 71/102 2.6 88/133 2.7 103/159
Belarus 4.8 36/102 4.2 53/133 2.6 107/159
Eritrea 2.6 107/159
Honduras 2.7 71/91 2.7 71/102 2.3 106/133 2.6 107/159
Kazakhstan 2.7 71/91 2.3 88/102 2.4 100/133 2.6 107/159
Nicaragua 2.4 77/91 2.5 81/102 2.6 88/133 2.6 107/159
Palestine 3.0 78/133 2.6 107/159
Ukraina 2.1 83/91 2.4 85/102 2.3 106/133 2.6 107/159
Việt Nam 2.6 75/91 2.4 85/102 2.4 100/133 2.6 107/159
Zambia 2.6 75/91 2.6 77/102 2.5 92/133 2.6 107/159
Zimbabwe 2.9 65/91 2.7 71/102 2.3 106/133 2.6 107/159
Afghanistan 2.5 117/159
Bolivia 2.0 84/91 2.2 89/102 2.3 106/133 2.5 117/159
Ecuador 2.3 79/91 2.2 89/102 2.2 113/133 2.5 117/159
Guatemala 2.9 65/91 2.5 81/102 2.4 100/133 2.5 117/159
Guyana 2.5 117/159
Libya 2.1 118/133 2.5 117/159
Nepal 2.5 117/159
Philippines 2.9 65/91 2.6 77/102 2.5 92/133 2.5 117/159
Uganda 1.9 88/91 2.1 93/102 2.2 113/133 2.5 117/159
Albania 2.5 81/102 2.5 92/133 2.4 126/159
Niger 2.4 126/159
Nga 2.3 79/91 2.7 71/102 2.7 86/133 2.4 126/159
Sierra Leone 2.2 113/133 2.4 126/159
Burundi 2.3 130/159
Campuchia 2.3 130/159
Cộng hòa Congo 2.2 113/133 2.3 130/159
Gruzia 2.4 85/102 1.8 124/133 2.3 130/159
Kyrgyzstan 2.1 118/133 2.3 130/159
Papua New Guinea 2.1 118/133 2.3 130/159
Venezuela 2.8 69/91 2.5 81/102 2.4 100/133 2.3 130/159
Azerbaijan 2.0 84/91 2.0 95/102 1.8 124/133 2.2 137/159
Cameroon 2.0 84/91 2.2 89/102 1.8 124/133 2.2 137/159
Ethiopia 3.5 59/102 2.5 92/133 2.2 137/159
Indonesia 1.9 88/91 1.9 96/102 1.9 122/133 2.2 137/159
Iraq 2.2 113/133 2.2 137/159
Liberia 2.2 137/159
Uzbekistan 2.7 71/91 2.9 68/102 2.4 100/133 2.2 137/159
Cộng hòa Dân chủ Congo 2.1 144/159
Kenya 2.0 84/91 1.9 96/102 1.9 122/133 2.1 144/159
Pakistan 2.3 79/91 2.6 77/102 2.5 92/133 2.1 144/159
Paraguay 1.7 98/102 1.6 129/133 2.1 144/159
Somalia 2.1 144/159
Sudan 2.3 106/133 2.1 144/159
Tajikistan 1.8 124/133 2.1 144/159
Angola 1.7 98/102 1.8 124/133 2.0 151/159
Côte d'Ivoire 2.1 118/133 1.9 152/159
Guinea Xích Đạo 1.9 152/159
Nigeria 1.0 90/91 1.6 101/102 1.4 132/133 1.9 152/159
Haiti 2.2 89/102 1.5 131/133 1.8 155/159
Myanma 1.6 129/133 1.8 155/159
Turkmenistan 1.8 155/159
Bangladesh 0.4 91/91 1.2 102/102 1.3 133/133 1.7 158/159
Tchad 1.7 158/159

[sửa] Trừng phạt

Tham nhũng là một tội lỗi gây hại cho quốc gia và là một trong các nguyên nhân gây ra nạn đói nghèo cho người dân nhưng nó được hiểu khác nhau tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo quan điểm của giai cấp cầm quyền cũng như ý thức quyền lợi của công dân mà có các biện pháp trừng phạt khác nhau trong lịch sử và hình phạt ngày càng khoan dung hơn:[1]

  • Ở thành Athena trong thời Hy Lạp cổ đại, các quan chức tham nhũng sẽ bị tước quyền công dân và quyền tham gia vào các tổ chức chính trị của thành bang vì theo luật, việc nhận hối lộ đáng phải chịu sự sự ô nhục và ruồng bỏ mà bị tước quyền công dân cũng như việc bị huỷ bỏ sinh mạng chính trị là hình phạt ô nhục đối với dân Hy Lạp cổ đại. Cũng có khi họ bị tử hình.
  • Byzantium vào thế kỉ thứ 11, các quan chức tham nhũng thường bị làm cho mù mắt và bị thiến. Bên cạnh việc chịu đòn và bị làm cho mù mắt, những kẻ nhận hối lộ thường bị đày ải, còn tài sản của họ thì bị tịch thu sung công. Hình phạt thiến không phải do pháp luật quy định mà là kết quả của việc xúc phạm và sỉ nhục công chúng.
  • Cộng hòa La Mã áp dụng hình phạt xử tử đối với những quan tòa nhận hối lộ theo bộ luật hợp pháp đầu tiên của nước cộng hòa Twelve Tables.
  • Hoa Kỳ thời mới thành lập người nhận hối lộ phải đi tù hoặc nộp phạt.
  • Ở Việt Nam người nhận hối lộ sẽ được giảm nhẹ tôi nếu nộp lại tiền hối lộ, trường hợp do người ngoài xã hội lôi kéo, chủ mưu làm tha hóa cán bộ thì người ngoài xã hội chịu hình phạt nặng hơn như tử hình còn cán bộ nói chung xử nhẹ và khoanh gọn vì sợ bị mất cán bộ. Về sau do tham nhũng ngày càng tăng cũng như dư luận xã hội một số cán bộ tham nhũng cũng đã bị trừng phạt xử tù cho dù đã có thiện chí trả lại tài sản có do phạm tội.

[sửa] Xem thêm

[sửa] Chú thích

  1. ^ Hối lộ và xảo trá - Trừng phạt và ô danh 14:06' 19/07/2007 (GMT+7)

[sửa] Liên kết ngoài

Tiếng Anh

Tiếng Việt

Công bố xếp hạng tham nhũng:

Công cụ cá nhân
Không gian tên

Biến thể
Tác vụ
Xem nhanh
Tương tác
Công cụ
In/xuất ra
Ngôn ngữ khác